- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đồng Như H. Cho chị Đồng Như H được ly hôn với anh Võ Phúc H1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST Ngày 8 - 4 - 2025 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thạch Đoàn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh Hoàng
2. Ông Nguyễn Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Phú Thanh Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Trần Đăng Khoa – Kiểm sát viên.
Ngày 8 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 29/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 2 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 4/03/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đồng Như H, sinh năm 2004
Địa chỉ: Khóm A, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Võ Phúc H1, sinh năm 2003
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Đồng Như H trình bày:
Được sự đồng ý của cha mẹ hai bên, vợ chồng chị đến với nhau trên tinh thần tự nguyện, không bị ép buộc và tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán tại địa phương, sau đó đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ vào ngày 12/7/2024.
Trong cuộc sống hiện tại, vợ chồng chị bất đồng quan điểm trong quan hệ, sinh hoạt vợ chồng nên thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hàn gắn được với nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Về mặt tình cảm chúng tôi xét thấy không còn chung sống với nhau được nữa. Nay chị quyết định ly hôn với anh Võ Phúc H1.
Vợ chồng chị có 01 con chung là Võ Phúc H2, sinh ngày 01/5/2024. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Đồng Như H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Anh Võ Phúc H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vắng mặt không có lý do. Ý kiến của kiểm sát viên: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa. Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39, Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đồng Như H; Con chung, giao cho chị H nuôi dưỡng cháu Võ Phúc H1, không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1]Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Võ Phúc H1 có địa chỉ thường trú tại ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải. Nguyên đơn chị Đồng Như H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Võ Phúc H1 đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Đồng Như H và anh Võ Phúc H1. [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Như H và anh Võ Phúc H1 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị H và anh H1 là tự nguyện và hợp pháp. Chị H xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, không còn yêu thương nhau, giữa chị và anh H1 xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nữa. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Võ Phúc H1 để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng anh H1 đều vắng mặt không có lý do. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị Đồng Như H và anh Võ Phúc H1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đồng Như H và anh Võ Phúc H1. [3] Về con chung: Chị Đồng Như H xác định chị và anh H1 có một con chung là cháu Võ Phúc H2, sinh ngày 01/5/2024. Chị H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng. Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định thì con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Hiện nay cháu H2 mới hơn 10 tháng tuổi nên cần phải giao cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp. Chị H không yêu cầu anh H1 phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh H1 không có nên không yêu cầu nên Hội đồng xét xử xem xét giải quyết. [5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đồng Như H phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. [6] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đồng Như H. Cho chị Đồng Như H được ly hôn với anh Võ Phúc H1. 2. Về con chung: Giao cháu Võ Phúc H2, sinh ngày sinh ngày 01/5/2024 cho chị Đồng N Huỳnh tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Võ Phúc H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Đồng Như H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh H1 không có nên không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết. 3. Về án phí: Chị Đồng Như H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị H đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010983 ngày 4/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Cơ quan THA Đông Hải; - Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu; - NĐ, BĐ - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Thạch Đoàn |