vanban.org

Bản án 42/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bao Mỹ T đối với chị Huỳnh Thị Hạnh D.

Buộc chị Huỳnh Thị Hạnh D có nghĩa vụ trả cho chị Bao Mỹ T số tiền hụi vốn là 256.000.000 (hai trăm năm mươi sáu triệu) đồng. Ghi nhận chị T không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bao Mỹ T đối với chị Huỳnh Thị Hạnh D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2025/DS-ST
Ngày 06-5-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng góp hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Hằng;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Thanh Quang

2. Ông Bùi Dân An

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Thúy Vân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã, Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 463/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2025/QĐST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bao Mỹ T, sinh năm: 1977; địa chỉ: Số 4, đường Trưng Nữ Vương, khu phố 5, phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Hạnh D, sinh năm: 1986; địa chỉ: Số nhà 227, ấp Trường Xuân, xã Trường Hòa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ KIỆN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 8 năm 2024 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Bao Mỹ T trình bày:

Xuất phát từ việc mối quan hệ quen biết ngoài xã hội, chị D có tổ chức góp hụi, chị là hụi viên có tham gia hụi do chị D làm chủ hụi, hình thức khui hụi online (trực tuyến). Tổng cộng chị tham gia là 08 dây, cụ thể như sau:

Dây 1: Hụi 1 ngày 2.000.000 đồng, khui ngày 02/06/2024; mãn ngày 14/07/2024. Tất cả 42 phần, chị chơi 1 phần, đóng được: 32 (lần) x 1.550.000 đồng là 49.600.000 đồng.

Dây 2: Hụi 1 ngày 1.000.000 đồng khui ngày 05/06/2024; mãn ngày 09/07/2024. Tất cả 34 phần, chị chơi 1 phần, đóng được: 29 (lần) x 870.000 đồng là 25.230.000 đồng.

Dây 3: Hụi 1 ngày 10.000.000 đồng khui ngày 24/06/2024; mãn ngày 06/07/2024. Tất cả 12 phần, chị chơi 1 phần, đóng được: 10 (lần) x 9.410.000 đồng là 94.100.000 đồng.

Dây 4: Hụi 1 ngày 2.000.000 đồng khui ngày 29/06/2024; mãn ngày 15/07/2024. Tất cả 16 phần, chị chơi 1 phần, đóng được: 5 (lần) x 1.822.000 đồng là 9.110.000VNĐ.

Dây 5: Hụi 1 ngày 6.000.000 đồng, khui ngày 28/6/2024; mãn ngày 10/07/2024. Tất cả 12 phần, chị chơi 1 phần, đóng được: 6 (lần) x 5.590.000 đồng là 33.540.000 đồng.

Dây 6: Hụi 1 ngày 1.000.000 đồng, khui ngày 04/07/2024; mãn ngày 28/08/2024. Tất cả 46 phần, chị chơi 2 phần, đóng được: 1 (lần) x 1.460.000 đồng là 1.460.000 đồng.

Dây 7: Hụi 1 tuần 2.000.000 đồng khui ngày 30/04/2024; mãn ngày 10/09/2024. Tất cả 20 phần, chị chơi 1 phần, đóng được: 10 (lần) x 1.538.000 đồng là 15.380.000 đồng.

Dây 8: Hụi 1 tuần 5.000.000 đồng khui ngày 31/05/2024; mãn ngày 27/09/2024. Tất cả 18 phần, chị chơi 1 phần, đóng được: 5 (lần) x 3.816.000 đồng là 19.080.000 đồng.

Tổng số tiền thảo (tiền cò) mà chị D thu của chị là: 8.500.000 đồng. Tổng cộng số tiền 08 dây hụi mà chị đã đóng cho chị Huỳnh Thị Hạnh D số tiền đến nay là 247.500.000 đồng + 8.500.000 đồng (tiền thảo ) là 256.000.000 đồng. Đến ngày 07/07/2024, chị không thể liên lạc hoặc gặp mặt được chị D, do chị D chủ động né tránh và đột ngột ngưng gom, đăng hụi và cố tình chặn cuộc gọi của chị. Do vậy, chị làm đơn khởi kiện này yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Huỳnh Thị Hạnh D có nghĩa vụ hoàn trả cho chị toàn bộ số tiền là 256.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Số tiền này không liên quan đến ai khác trong gia đình chị, gia đình chị D.

Bị đơn chị D đã được Tòa án gọi điện thoại, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh trình bày:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự; Thư ký thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

- Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chị T có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn chị D vắng mặt không có lý do. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật.

- Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành đề xuất hướng giải quyết: Căn cứ vào các Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T đối với chị D. Buộc chị D có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền hụi vốn là 256.000.000 đồng, chị T không yêu cầu tính lãi. Đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật.

- Kiến nghị khác: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nguyên đơn chị T có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bị đơn chị D vắng mặt không có lý do. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện: Chị T khởi kiện yêu cầu chị D trả số tiền hụi vốn là 256.000.000 đồng. Tài liệu, chứng cứ là sao kê tài khoản Ngân hàng, tin nhắn Zalo. Ghi nhận việc chị T không yêu cầu tính lãi là có lợi cho bị đơn. Chị D đã được Tòa án mời nhiều lần nhưng không lên Tòa để trình bày ý kiến, đối chất, hòa giải việc chị D thiếu tiền hụi chị T. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T là có căn cứ.

Nhận xét, quan điểm và đề xuất nêu trên của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành là có căn cứ.

Về án phí: Chị D phải chịu 12.800.000 (mười hai triệu tám trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 471 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bao Mỹ T đối với chị Huỳnh Thị Hạnh D.

Buộc chị Huỳnh Thị Hạnh D có nghĩa vụ trả cho chị Bao Mỹ T số tiền hụi vốn là 256.000.000 (hai trăm năm mươi sáu triệu) đồng. Ghi nhận chị T không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí:

- Chị Huỳnh Thị Hạnh D phải chịu 12.800.000 (mười hai triệu tám trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Bao Mỹ T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị T tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.400.000 (sáu triệu bốn trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011703 ngày 29-10-2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ