- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quan Công L - Nguyễn Hoàng T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/DS-ST Ngày: 09/4/2025 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Tấn Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông h m Văn T
2. Ông guy n T ng Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Th y ơng - Th ký Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị uân ga – i m sát viên.
gày 09 tháng 4 năm 2025, t i Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 399/2024/TLST-DS, ngày 05 tháng 11 năm 2024, về tranh chấp dân sự “H p đ ng vay tài s n” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐST-DS, ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa các đ ơng sự:
* Nguyên đơn: Quan Công L, sinh năm 1958; địa chỉ số C, Đ ờng B, h ờng A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ng i đại di n h p pháp: guy n Thanh V, sinh năm 1989; địa chỉ số A, đ ờng Đ, h ờng H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, đ i di n theo ủy quyền văn ản ủy quyền ngày 17/9/2024 . c m t
* Bị đơn: guy n Hoàng T, sinh năm 1982; địa chỉ số F, h m B, h ờng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. c m t
Ng i b o v quy n và l i ích h p pháp cho b đ n: Đinh Đức T1, sinh năm 1994; địa chỉ số A, h m B, h ờng I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. c m t
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: guy n Thị Huỳnh A; địa chỉ số C, Đ ờng B, h ờng A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. xin v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17 9 202 và đơn khởi kiện b sung ngày 2 10 202 của nguyên đơn, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, ông Nguyễn Thanh V đại diện hợp pháp cho nguyên đơn trình bày:
iữa ông Quan Công L và ông guy n Hoàng T là ch quen iết, l c c n tiền làm ăn nên ông T c h i vay của ông L nhiều l n v i mức l i suất 5 /tháng, vay không thời h n, không thế chấp tài sản, cụ th :
- gày 21/3/2021, ông T vay số tiền 50.000.000đ. hoản vay này ông T đ trả tiền l i đến ngày 21/12/2022 là 21 tháng ng 52.500.000đ.
- gày 07/7/2021, ông T tiếp tục vay số tiền 200.000.000đ. hoản vay này ông T đ trả tiền l i đến ngày 07/12/2022 là 17 tháng ng 170.000.000đ.
- gày 12/9/2021, ông T tiếp tục vay số tiền 150.000.000đ. hoản vay này ông T đ trả tiền l i đến ngày 12/12/2022 là 15 tháng ng 112.500.000đ.
h v y t ng số tiền ông T vay của ông L ng 400.000.000đ. Quá tr nh thực hi n hợp đồng ông T đ thanh toán tiền l i đ y đủ cho ông L đến tháng 12/2022 t ng c ng ng 335.000.000đ. Sau đ , ông T không trả tiền gốc, l i, m c d ông L c đ i nhiều l n nh ng ông T v n không thanh toán. Do đ , ông L khởi ki n yêu c u T a án u c ông T c nghĩa vụ hoàn trả cho ông số tiền gốc 400.000.000đ và tiền l i v i mức l i suất 20 /năm t nh t tháng 01 năm 2023 đến ngày xét xử ng 192.144.000đ. goài ra, nguyên đơn không c n yêu c u g khác.
Tại đơn yêu cầu phản tố ngày 02 12 202 , cùng các lời khai trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa, ông Nguyễn Hoàng T trình bày:
Đối v i 03 iên nh n ngày 21/3/2021, 07/7/2021 và 12/9/2021, ông T th a nh n do ông viết và ký tên, t ng số tiền 400.000.000đ Bốn trăm tri u đồng , hai ên th a thu n l i suất 3 /tháng, không c thời h n thanh toán, không thế chấp tài sản. Quá tr nh thực hi n hợp đồng ông đ thanh toán tiền l i cho ông Quan Công L và à guy n Thị Huỳnh A đ y đủ đến tháng 02/2023 ng 375.000.000đ.
Tuy nhiên, đối v i iên nh n ngày 07/7/2021, iên nh n th hi n ông vay 200.000.000đ, nh ng th t chất tiền gốc là 100.000.000đ và 100.000.000đ tiền l i của các khoản vay tr c đây nên ông L yêu c u c ng vào, nh ng ông không c g chứng minh các khoản vay tr c đây.
Ông T cho r ng khi vay th ông L n i l i suất 3 /tháng, nh ng nay nguyên đơn tr nh ày 5 /tháng nên đây là tranh chấp l i. Do đ đề nghị T a án áp dụng mức l i suất 10 /năm đ điều chỉnh l i mức l i suất theo quy định của pháp lu t. Cụ th :
- Biên nh n ngày 21/3/2021, tiền gốc 50.000.000đ, tiền l i v i mức l i 10 /năm t ngày vay đến ngày 09/4/2025 ng 70.000.000đ, nh ng ông đ trả 57.500.000đ; cho nên c n phải trả thêm tiền gốc và l i cho ông L ng 12.500.000đ.
- Biên nh n ngày 07/7/2021, tiền gốc chỉ 100.000.000đ; tiền l i v i mức l i 10 /năm t ngày vay đến ngày 09/4/2025 ng 37.350.000đ, nh ng ông đ trả 190.000.000đ; sau khi khấu tr tiền gốc và l i th ông L phải c nghĩa vụ trả l i cho ông 52.650.000đ.
Đối v i số tiền 100.000.000đ c n l i trong iên nh n ngày 07/7/2021 nêu trên là tiền l i của các khoản vay tr c nên không đồng ý trả.
- Biên nh n ngày 12/9/2021, tiền gốc 150.000.000đ, tiền l i v i mức l i 10 /năm t ngày vay đến ngày 09/4/2025 ng 52.290.000đ, nh ng ông T đ trả 127.500.000đ; cho nên c n phải trả thêm tiền gốc và l i cho ông L ng 74.790.000đ.
h v y, sau khi khấu tr các khoản trên th ông T c n phải trả thêm cho ông L số tiền 34.640.000đ. Ông không đồng ý trả số tiền 592.144.000đ nh nguyên đơn tr nh ày.
Quan đi m của ng ời ảo v quyền và lợi ch hợp pháp cho ị đơn: Th a nh n ông T c vay của ông L a l n nh ng số tiền gốc là 300.000.000đ chứ không phải 400.000.000đ nh nguyên đơn tr nh ày; số tiền c n l i trong iên nh n ngày 07/7/2021 là tiền l i của các khoản vay tr c đây nên ông L yêu c u ông T g p chung vào thành tiền gốc. Quá tr nh thực hi n hợp đồng ông T đ trả tiền l i cho ông L t ng số tiền 375.000.000đ v i mức l i suất 3 , 5 và 10 , nh ng t i phiên t a ng ời đ i di n hợp pháp cho ông L cho r ng mức l i suất 5 nên đây là tr ờng hợp tranh chấp l i, do đ , đề nghị H i đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự năm 2015 đ điều chỉnh mức l i suất trong tr ờng hợp này ng 10 /năm đ t nh l i; sau khi t nh l i nếu ông T trả tiền l i v ợt mức quy định th đề nghị khấu tr vào tiền gốc nh lời tr nh ày của ông T. Do đ , đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n cho ông T thanh toán t ng số tiền gốc và l i cho ông L ng 34.640.000đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
- Về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng: Qui tr nh nh n đơn, thu th p chứng cứ của Thẩm phán đ ng tr nh tự thủ tục tố tụng; về thời h n xét xử đảm ảo đ ng thời h n chuẩn ị xét xử theo quy định t i Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015; về H i đồng xét xử thực hi n nguyên t c xét xử đ ng tr nh tự thủ tục tố tụng; vi c chấp hành pháp lu t của nguyên và ị đơn đ ợc thực hi n nghiêm t c, nh ng ng ời c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ch a thực hi n nghiêm.
- Về vi c giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 227, 228 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466, 468, 469 của B lu t Dân sự; Lu t g ời cao tu i; khoản 2 Điều 5, Điều 6 ghị quyết số 01/2019/ Q-HĐT , ngày 11/01/2019 h ng d n áp dụng m t số quy định của pháp lu t về l i, l i suất, ph t vi ph m và đi m đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 của ghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph T a án:
Chấp nh n m t ph n yêu c u khởi ki n của nguyên đơn. Bu c ông guy n Hoàng T trả cho ông Quan Công L số tiền gốc 176.220.000đ, tiền l i là 81.731.500đ. T ng c ng tiền gốc và l i là 257.951.500đ.
hông chấp nh n yêu c u của ông Quan Công L về vi c yêu c u ông guy n Hoàng T trả gốc và l i v i số tiền 334.492.500đ.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Ông guy n Hoàng T phải n p số tiền 12.897.575đ. Ông Quan Công L đ ợc mi n n p v là ng ời cao tu i.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: iao dịch dân sự giữa nguyên đơn và ị đơn là quan h về hợp đồng vay tài sản, cho nên, đây là vụ án dân sự tranh chấp về hợp đồng dân sự theo quy định t i khoản 3 Điều 26 của B lu t Tố tụng dân sự và thu c thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định t i Điều 35 và Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự.
Bà guy n Thị Huỳnh A là ng ời c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c đơn đề nghị xét xử v ng m t, cho nên, H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t à Huỳnh A theo quy định t i khoản 1 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các iên nh n nh n tiền ngày 21/3/2021, 07/7/2021 và 12/9/2021 th hi n ông guy n Hoàng T c nh n của ông L số tiền 400.000.000đ Bốn trăm tri u đồng là c th t. T i phiên t a ông T c ng th a nh n các iên nh n đều do ông viết và ký tên, hi n nay ch a thanh toán. Căn cứ khoản 2 Điều 92 của B lu t Tố tụng dân sự, H i đồng xét xử công nh n t nh tiết này là sự th t không c n phải chứng minh. Vi c các ên ký kết hợp đồng vay trên tinh th n tự nguy n, không ai ép u c; mục đ ch và n i dung của hợp đồng không vi ph m điều cấm của lu t, không trái đ o đức x h i nên c giá trị pháp lý đ thực hi n.
4 ét về hợp đồng vay, m c d , trong các hợp đồng ông L và ông T không c th a thu n mức l i suất và thời gian thanh toán nh ng các ên đều th a nh n c vi c giao, nh n tiền l i; ph a ông T cho r ng mức l i suất là 3 , 5 , 10 /tháng, c l c cho r ng không th a thu n l i suất; c n ông L cho r ng mức l i suất 5 /tháng. Căn cứ vào các l n chuy n tiền cho thấy mức l i suất mà các ên giao nh n là 5 /tháng, đồng thời t i ản sao kê tài khoản do ông T cung cấp cho thấy các l n trả tiền l i th ông T đều ghi rất rõ là trả tiền l i cho các khoản vay nào, số tiền này t ơng đ ơng v i mức l i 5 /tháng, do đ , c căn cứ xác định mức l i suất mà các ên th a thu n là 5 /tháng, cho nên, ông T cho r ng đây là tranh chấp l i đ yêu c u H i đồng xét xử áp dụng mức l i suất 10 /năm là không c cơ sở chấp nh n. h v y, c căn cứ xác định đây là hợp đồng vay không c kỳ h n và c l i theo quy định t i khoản 2 Điều 469 của B lu t Dân sự.
5 ét lời tr nh ày của ông T cho r ng, số tiền gốc 200.000.000đ trong Biên nh n m ợn tiền ngày 07/7/2021 chỉ c 100.000.000đ tiền gốc, c n l i 100.000.000đ là tiền l i của các khoản vay tr c đây c ng dồn vào. H i đồng xét xử xét thấy, t i phiên t a ông T th a nh n iên nh n này do ch nh tay ông viết và ký tên, ông cho r ng ông L ép u c, đe d a ông viết iên nh n nh ng không c g chứng minh; m t khác, ông T c ng không cung cấp đ ợc tài li u, chứng cứ chứng minh đây là tiền l i của các khoản vay tr c đây nên không c cơ sở chấp nh n.
6 Trong quá tr nh thực hi n hợp đồng vay, do ông T không trả tiền l i đ ng h n nên ông L nhiều l n yêu c u ông T trả tiền gốc, l i nh ng ông T không trả là vi ph m nghĩa vụ thanh toán. Do đ , ông L yêu c u ông T hoàn trả số tiền gốc 400.000.000đ và tiền l i v i mức l i suất 20 /năm t nh t ngày vay đến ngày xét xử là c cơ sở chấp nh n, ph hợp theo quy định t i khoản 4 Điều 466 và Điều 469 của B lu t Dân sự.
7 Tuy nhiên, xét thấy các ên th a thu n mức l i suất cho vay là 5 /tháng là v ợt quá mức l i suất quy định t i khoản 1 Điều 468 của B lu t Dân sự năm 2015, cho nên c n phải điều chỉnh mức l i suất cho ph hợp pháp lu t là 20 /năm. Vi c t nh l i nh sau:
- hoản vay thứ nhất: 50.000.000đ x 20 /365 ngày x 640 ngày 21/3/2021 đến 21/12/2022 = 17.534.000đ. Tuy nhiên, ông L đ nh n tiền l i 52.500.000đ, cho nên số tiền l i đ ng v ợt ng 34.966.000đ 52.500.000đ – 17.534.000đ s đ ợc tr vào tiền gốc. h v y số tiền gốc c n l i ng 15.034.000đ 50.000.000đ – 34.966.000đ . Do đ , tiền l i đ ợc t nh nh sau: 15.034.000đ x 20 /365 ngày x 839 ngày 22/12/2022 đến 09/4/2025 = 6.912.000đ.
- hoản vay thứ hai: 200.000.000đ x 20 /365 ngày x 518 ngày 07/7/2021 đến 07/12/2022 = 56.767.000đ. Tuy nhiên, ông L đ nh n tiền l i 170.000.000đ, cho nên số tiền l i đ ng v ợt ng 113.233.000đ 170.000.000đ – 56.767.000đ s đ ợc tr vào tiền gốc. h v y số tiền gốc c n l i ng 86.767.000đ 200.000.000đ – 113.233.000đ . Do đ , tiền l i đ ợc t nh nh sau: 86.767.000đ x 20 /365 ngày x 853 ngày 08/12/2022 đến 09/4/2025 = 40.555.000đ.
- hoản vay thứ a: 150.000.000đ x 20 /365 ngày x 456 ngày 12/9/2021 đến 12/12/2022 = 37.479.000đ. Tuy nhiên, ông L đ nh n tiền l i 112.500.000đ, cho nên số tiền l i đ ng v ợt ng 75.021.000đ 112.500.000đ – 37.479.000đ s đ ợc tr vào tiền gốc. h v y số tiền gốc c n l i ng 74.979.000đ 150.000.000đ – 75.021.000đ . Do đ , tiền l i đ ợc t nh nh sau: 74.979.000đ x 20 /365 ngày x 848 ngày 13/12/2022 đến 09/4/2025 = 34.840.000đ.
8
h v y, t ng số tiền gốc và l i ông T phải trả cho ông L ng 259.087.000đ tiền gốc 176.780.000đ, tiền l i 82.307.000đ . Do đ , ông L khởi ki n yêu c u ông T trả số tiền 592.144.000đ và ông T phản tố yêu c u chỉ thanh toán cho ông L số tiền 34.640.000đ là c cơ sở chấp nh n m t ph n.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nh n m t ph n yêu c u khởi ki n của ông L và m t ph n yêu c u phản tố của ông T, nên ông L phải chịu án ph dân sự sơ thẩm đối v i ph n không đ ợc chấp nh n ng 16.653.000đ; ông T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm đối v i yêu c u khởi ki n của nguyên đơn là 12.954.000đ. Tuy nhiên, ông L là ng ời cao tu i và c đơn xin mi n tiền án ph , cho nên mi n toàn án ph cho ông L theo quy định t i đi m đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 của ghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc h i.
Xét quan đi m của ng ời ảo v quyền và lợi ch hợp pháp cho ị đơn là c cơ sở chấp nh n m t ph n.
11 ét quan đi m của đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành phố Vĩnh Long là c cơ sở, ph hợp pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 147, 228 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 469 của B lu t Dân sự năm 2015 và đi m đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 của ghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph T a án.
1. Về nội dung
1.1. Chấp nh n m t ph n yêu c u khởi ki n của ông Quan Công L. Bu c ông guy n Hoàng T c nghĩa vụ hoàn trả cho ông Quan Công L số tiền t ng c ng ng 259.087.000đ Hai trăm năm m ơi ch n tri u không trăm tám m ơi ảy ngàn đồng trong đ tiền gốc 176.780.000đ; tiền l i 82.307.000đ .
Thời h n thanh toán khi ản án c hi u lực pháp lu t.
1.2. hông chấp nh n yêu c u khởi ki n của ông Quan Công L về vi c u c ông guy n Hoàng T trả số tiền gốc và l i ng 333.057.000đ
1.3. Chấp nh n yêu c u phản tố của ông guy n Hoàng T về vi c khấu tr tiền l i vào tiền gốc ng 223.220.000đ.
2. Về án phí
Bu c ông guy n Hoàng T n p 12.954.000đ M ời hai tri u ch n trăm năm m ơi ốn ngàn đồng án ph dân sự sơ thẩm, nh ng đ ợc khấu tr vào số tiền 300.000đ Ba trăm ngàn đồng t m ứng án ph theo iên lai thu số 0007507, ngày 04/12/2024, nên ông T c n phải n p thêm 12.654.000đ M ời hai tri u sáu trăm năm m ơi ốn ngàn đồng .
Mi n toàn tiền án ph dân sự sơ thẩm cho ông Quan Công L.
3. Nghĩa vụ thi hành án
3.1. V nghĩa vụ chậm thi hành án
t ngày c đơn yêu c u thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của B lu t Dân sự năm 2015, tr tr ờng hợp c quy định khác.
3.2. V h ớng dẫn thi hành án dân sự:
Tr ờng hợp ản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7 , 9 của Lu t Thi hành án dân sự năm 2008 và Lu t sửa đ i, sung m t số điều của Lu t Thi hành án dân sự năm 2014; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 của Lu t Thi hành án dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự c quyền làm đơn kháng cáo ản án này trong thời h n m ời lăm ngày k t ngày tuyên án, đ ơng sự v ng m t t i phiên t a ho c không c m t khi tuyên án mà c lý do ch nh đáng th thời h n kháng cáo t nh t ngày nh n đ ợc ản án ho c ản án đ ợc niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TA D tỉnh VL; - VKSND TPVL; - Thi hành án TPVL; - Các đ/s; - L u: VT,… | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Tấn Thành |