vanban.org

Bản án 42/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị L đư c ly hôn v i ông Ngô Ngọc N.

Về án ph : Buộc bà Tạ Thị L phải chịu 300.000 đ ng án ph LHST(Đư c khấu tr 300.000 đ ng số tiền tạm ứng án ph đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0004436 ngày 22/4/2024). Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án lên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lân - Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị L đư c ly hôn v i ông Ngô Ngọc N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 12/8/2024
V/v tranh chấp: hôn nhân
và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Long

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quốc Đấu và bà Phan Kim Hoa

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Hưng Phúc – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Tú - Kiểm sát viên

Ngày 12/8/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 129/2024/TLST - HNG§ ngµy 23 th¸ng 4 n¨m 2024 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47 ngày 09/7/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị L, sinh năm 1965; Nơi ĐKHKTT: khối V, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Có mặt.

- Bị đơn: Ông Ngô Ngọc N, sinh năm 1967; Nơi ĐKHKTT: khối V, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của bà Tạ Thị L thì bà L và ông Ngô Ngọc N kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, hôn nhân đư c xác lập t ngày 12/6/1988 nhưng đến ngày 31/01/2024 m i đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống v i nhau đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình. Nay bà L xét thấy tình cảm v ch ng không c n, mâu thu n đ trầm trọng nên xin đư c ly hôn v i ông Ngô Ngọc N.

Về con chung: V ch ng có 03 con chung là Ngô Ngọc T, sinh ngày 25/02/1989; Ngô Anh T1, sinh ngày 21/8/1990 và Ngô Thị Hà P, sinh ngày 02/9/1992. Các con hiện nay đều đ đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con.

Về tài sản: Bà L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ông Ngô Ngọc N vắng mặt tại phiên toà nhưng trong quá trình giải quyết vụ án tr×nh bµy:

VÒ quan hÖ t×nh c¶m: Ông Nguyên thõa nhËn ®iÒu kiÖn, thêi gian kÕt h«n, thêi gian chung sèng, thời gian mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n nh bà L trình bµy lµ ®óng. V ch ng đ sống ly thân t năm 2022 đến nay. Nay bà L làm đơn xin ly hôn thì ông N cũng đ ng ý ly hôn.

Về con chung: Ông N cũng th a nhận v ch ng có 03 con chung là Ngô Ngọc T, sinh ngày 25/02/1989; Ngô Anh T1, sinh ngày 21/8/1990 và Ngô Thị Hà P, sinh ngày 02/9/1992. Các con hiện nay đều đ đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con.

Về tài sản: Ông N không yêu cầu Toà án giải quyết về phần tài sản.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đ tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng.

Về phần nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn xử cho bà Tạ Thị L đư c ly hôn v i ông Ngô Ngọc N;

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Bà Tạ Thị L làm đơn yêu cầu đư c ly hôn v i ông Ngô Ngọc N nên T a án thụ lý vụ án Hôn nhân và gia đình để xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Phiên t a đ đư c mở lần thứ hai nhưng ông Ngô Ngọc N vắng mặt không rõ lý do nên Hội đ ng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử.

. Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án, bà Tạ Thị L v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử thấy rằng:

. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của bà Tạ Thị L và ông Ngô Ngọc N đư c xác lập t ngày 12/6/1988 nhưng đến ngày 31/01/2024 m i đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Như vậy, hôn nhân của họ là h p pháp.

Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc v i nhau đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình, quan điểm sống nên thường xảy ra va chạm. Hiện nay v ch ng đ sống ly thân. Nay bà L xét thấy tình cảm v ch ng không c n, mâu thu n đ trầm trọng nên xin đư c ly hôn v i ông N. Ông N xét thấy tình cảm v ch ng không c n nên cũng đ ng ý ly hôn.

Xét thấy tình trạng mâu thu n của v ch ng đ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. V ch ng đ sống ly thân, cả hai đ không c n tình cảm v i nhau, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu của bà L, xử cho bà L đư c ly hôn v i ông N.

. Về con chung: V ch ng có 03 con chung là Ngô Ngọc T, sinh ngày 25/02/1989; Ngô Anh T1, sinh ngày 21/8/1990 và Ngô Thị Hà P, sinh ngày 02/9/1992. Các con hiện nay đều đ đủ tuổi trưởng thành nên cả bà L và ông N đều không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con.

.Về tài sản: Bà L và ông N đều không yêu cầu giải quyết về phần tài sản nên miễn xét.

[2.4. Về án ph : Bà L phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 51,56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điều 147, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Toà án, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị L đư c ly hôn v i ông Ngô Ngọc N.

2. Về án ph : Buộc bà Tạ Thị L phải chịu 300.000 đ ng án ph LHST(Đư c khấu tr 300.000 đ ng số tiền tạm ứng án ph đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0004436 ngày 22/4/2024).

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án lên T a án nhân dân tỉnh Nghệ An; Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ