- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn D - T"
- Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và ia đình 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự và N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án do y an Thườn vụ Quốc hộ…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án; Điều 28 Bộ luật Tố tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2024/HNGĐ-ST Ngày 22-4-2024 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Th N c Di u.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ôn Trần Văn Truy n
Ôn N uy n Tuấn Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Th Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.
Trong các ngày 29/3/2024 và ngày 22/4/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 461/2023/TLST-HNGĐ n ày 14 tháng 11 năm 2023, về vi c: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 338/2024/QĐST-HNGĐ, n ày 29 tháng 02 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 68/2024/QĐST-HNGĐ n ày 29 thán 3 năm 2024, iữa các đươn sự:
N uyên đơn: Võ Th D, sinh năm: 1990;
Đ a chỉ: Ấp Cai Đ, xã C, huy n V, Bạc Liêu.
B đơn: Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1983;
Đ a chỉ: Ấp M, xã M, huy n T, tỉnh Đồn Tháp.
(Ch D có mặt, anh T vắn mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Võ Thị D trình bày: Anh T và ch tự n uy n yêu nhau, tổ chức đám cưới và đăn ký kết hôn tại y an nhân dân xã M, huy n T, Đồn Tháp vào ngày 12/5/2009. Thời ian đầu, v chồn chun sốn với nhau cũn hạnh phúc. Nhưn cuối năm 2010, v chồn thườn xuyên phát sinh mâu thuẫn, thườn xuyên ây cãi làm cho khôn khí tron ia đình luôn căn thẳn , anh T và ch đã ly thân từ năm 2011 đến nay. Nay ch thấy v chồn khôn còn tình cảm yêu thươn nhau như trước, hôn nhân khôn còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân khôn đạt đư c, ch yêu cầu Tòa án cho ch ly hôn với anh Huỳnh Thanh T.
- Về quan h nuôi con: Có một con chung tên Huỳnh Th Thúy N, sinh ngày 27/8/2008. Từ năm 2011 đến nay, cháu Thúy N sốn cùn với anh T. Sau khi ly hôn, ch D đồn ý iao Thúy N a cho anh T tiếp tục nuôi dưỡn , có nhiều ch cho nhiều, có ít cho ít, ch khôn cấp dưỡn theo quy đ nh pháp luật.
- Về quan h tài sản: Không có, khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
- Về n chung: Không có, khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
Bị đơn anh Huỳnh Thanh T: Đư c Tòa án tri u tập h p l , nhưn vắn mặt tại các phiên h p, hòa iải, phiên tòa và vẫn khôn có văn ản ý kiến ửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các tài li u có tron hồ sơ vụ án đư c xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận đ nh:
[1.1] Về quan h pháp luật: Căn cứ yêu cầu khởi ki n của n uyên đơn về vi c xin ly hôn với đơn nên quan h pháp luật tranh chấp tron vụ án là tranh chấp hôn nhân ia đình về vi c xin ly hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụn dân sự.
Về thẩm quyền iải quyết: B đơn Huỳnh Thanh T có đ a chỉ tại ấp M, xã M, huy n Tháp Mười nên vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụn dân sự.
Theo quy đ nh của pháp luật đơn anh Huỳnh Thanh T đư c Tòa án tri u tập h p l lần thứ hai đến phiên tòa sơ thẩm. Nhưn anh Huỳnh Thanh T vẫn vắn mặt khôn lý do tại phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắn mặt đơn anh Huỳnh Thanh T.
Về quan h hôn nhân: Ch D yêu cầu cho ch đư c ly hôn với anh Huỳnh Thanh T, Hội đồn xét xử xét thấy ch D và anh T đư c xác lập trên cơ sở tự n uy n, đủ điều ki n kết hôn và có đăn ký kết hôn là hôn nhân h p pháp. Lẽ ra, hai ên phải iết yêu thươn , chăm sóc lẫn nhau, iữ ìn hạnh phúc ia đình, nhưn trái lại ch D, anh T khôn tôn tr n tình cảm đã có, thườn xuyên để mâu thuẫn xảy ra dẫn đến cãi vã, làm cho khôn khí tron ia đình lúc nào cũn căn thẳn . Vi c anh T và ch D đã ly thân từ năm 2011 đến nay cho thấy quá trình mâu thuẫn kéo dài nhưn anh T và ch D khôn có iải pháp tích cực để hạn chế mâu thuẫn, hàn ắn tình cảm, điều đó chứn minh đời sốn chun khôn thể kéo dài, mục đích hôn nhân khôn đạt đư c.
Tron quá trình iải quyết, Tòa án thực hi n vi c tri u tập đối với
đơn anh Huỳnh Thanh T tại các phiên h p, phiên hòa iải, phiên tòa sơ thẩm nhưn anh Huỳnh Thanh T vẫn vắn mặt khôn lý do và khôn có văn ản ý kiến ì về vi c ch D yêu cầu ly hôn với anh T. Điều này thể hi n tinh thần thiếu trách nhi m của anh T đối với hôn nhân của mình, anh T khôn có thi n chí tron vi c iải quyết mâu thuẫn ia đình và hàn ắn tình cảm v chồn nên Hội đồn xét xử khôn đặt vấn đề xem xét.
Từ nhữn căn cứ trên, Hội đồn xét xử xét thấy yêu cầu của ch D về vi c xin ly hôn với anh Huỳnh Thanh T là có căn cứ chấp nhận.
Về quan h nuôi con: Theo lời trình ày của ch D là có một con chung tên Huỳnh Th Thúy N, sinh ngày 27/8/2008. Từ năm 2011 đến nay, cháu Thúy Nga sốn cùng với anh T. Sau khi ly hôn, ch D đồn ý iao Thúy Nga cho anh T tiếp tục nuôi dưỡn , có nhiều ch cho nhiều, có ít cho ít, ch khôn cấp dưỡn theo quy đ nh pháp luật. Hội đồn xét xử xét thấy, đây là sự tự n uy n của ch D và cũn phù h p với điều ki n thực tế, khôn trái đạo đức xã hội và quy đ nh pháp luật nên có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ, từ khi ch D và anh T ly thân năm 2011 đến nay, bé Thúy N vẫn đan sốn cùn anh T tại ấp M, xã M, huy n Tháp Mười. Điều này cho thấy, dưới sự chăm sóc của anh T thì bé Thúy N cũn đã có một môi trườn sốn ổn đ nh và phát triển tốt. Ngoài ra, sau khi nhận đư c thôn áo thụ lý của Tòa án Huy n, anh Huỳnh Thanh T đã khôn ửi văn ản ý kiến ì cho Tòa án về vi c ch D đồn ý iao con chun cho anh nuôi dưỡn và ch khôn cấp dưỡn nên Hội đồn xét xử cũn khôn đặt vấn đề xem xét. Nếu sau này, anh T có yêu cầu ch Võ Th D cấp dưỡn nuôi con thì sẽ đư c iải quyết ằn một vụ án khác.
Về quan h tài sản: Theo lời trình ày của ch D là không có và khôn yêu cầu Tòa án iải quyết. Ngoài ra, anh Thanh T cũn khôn ửi văn ản trình ày ý kiến ì nên Hội đồn xét xử khôn đặt vấn đề xem xét.
Về n chung: Theo lời trình ày của ch D là không có và không yêu cầu Tòa án iải quyết. N oài ra, anh Thanh T cũn khôn ửi văn ản trình ày ý kiến ì nên Hội đồn xét xử khôn đặt vấn đề xem xét.
Về án phí: Ch Võ Th D phải ch u 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) tiền án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm, nhưn đư c khấu trừ tiền tạm ứn án phí 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) theo iên lai thu số 0002546 n ày 10/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Ch Võ Th D đã nộp đủ án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.
Anh Huỳnh Thanh T khôn phải ch u án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.
Về quyền khán cáo: Ch Võ Th D có quyền khán cáo ản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Anh Huỳnh Thanh T có quyền khán cáo ản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận đư c ản án hoặc từ n ày niêm yết ản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụn Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và ia đình 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự và N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án do y an Thườn vụ Quốc hội an hành.
Tuyên xử:
- Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ch Võ Th D. Cho ch Võ Th D và anh Huỳnh Thanh T ly hôn.
- Về quan h nuôi con: Anh Huỳnh Thanh T đư c quyền nuôi dưỡn con chung tên Huỳnh Th Thúy N, sinh ngày 27/8/2008. Anh Huỳnh Thanh T không có văn ản hoặc ý kiến yêu cầu ch Võ Th D cấp dưỡn nuôi con.
Ch Võ Th D, anh Huỳnh Thanh T có n hĩa vụ trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con chun , khôn ên nào đư c quyền n ăn cấm. Ch Võ Th D đư c quyền thăm con, mà khôn ai cản trở. Nếu n ười khôn trực tiếp nuôi con lạm dụn vi c thăm nom để cản trở hoặc ây ảnh hưởn xấu đến vi c trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con thì n ười trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của n ười khôn trực tiếp nuôi con.
- Về quan h tài sản: Không có, khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
- Về n chung: Không có, khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
- Về án phí: Ch Võ Th D phải ch u 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) tiền án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm, nhưn đư c khấu trừ tiền tạm ứn án phí 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) theo iên lai thu số 0002546 n ày 10/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Ch Võ Th D đã nộp đủ án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.
Anh Huỳnh Thanh T khôn phải ch u án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.
- Về quyền khán cáo: Ch Võ Th D có quyền khán cáo ản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Anh Huỳnh Thanh T có quyền khán cáo ản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận đư c ản án hoặc từ n ày niêm yết ản án.
Trườn h p ản án, quyết đ nh đư c thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì n ười đư c thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uy n thi hành án, cưỡn chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND, VKSND Tỉnh;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND cùn cấp; -Chi cục THADS Huy n; -Cơ quan đã thực hi n đăn ký kết hôn; -Đươn sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Di u).
Nguy n Th Ng c Di u THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Vững - Nguy n Văn Ánh
Nguy n Th Ng c Di u
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND cùn cấp; -Chi cục THADS Huy n; -Cơ quan đã thực hi n đăn ký kết hôn; -Đươn sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Di u). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Th Ng c Di u |