vanban.org

Bản án 42/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Đỗ Thị Cẩm N. Đỗ Thị Cẩm N được ly hôn với Nguyễn Văn P.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của Đỗ Thị Cẩm N với Nguyễn Văn P. Nguyễn Văn P được tiếp tục nuôi Nguyễn Chánh K, sinh ngày: 09/01/2008 và Nguyễn Chánh A, sinh ngày: 28/08/2017. Đỗ Thị Cẩm N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng, mỗi người con là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Đỗ Thị Cẩm N. Đỗ Thị Cẩm N được ly hôn với Nguyễn Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42 /2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31-05-2024
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn và cấp dưỡng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Quang Kim Cúc;

Ông Nguyễn Chí Công.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thái Vân An - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Ngày 31 tháng 05 năm 2024 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 04 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn và cấp dưỡng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2024 và Quyết định ho n phi n t a số: 249/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 15 tháng 05 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Đỗ Thị Cẩm N - sinh năm: 1983 (có mặt); Địa chỉ: Số D, ấp L, x L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Nguyễn Văn P - sinh năm: 1975 (vắng mặt); Địa chỉ: Số D, ấp L, x L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các lời khai có trong hồ sơ c ng như tại phi n toà nguy n đơn Đỗ Thị Cẩm N tr nh ày:

Năm 2002 Đỗ Thị Cẩm N và Nguyễn Văn P sống chung với nhau, vợ chồng có đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại UBND xã L, huyện L; Quá tr nh sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm thường hay cải nhau, anh P thường hay uống rượu dẫn đến vợ chồng cải nhau, anh P chửi vợ chửi con, Đỗ Thị Cẩm N đi làm xa khoảng 03 năm nay, vợ chồng mạnh ai nấy sống, một năm về nhà khoảng 2 đến 03 lần, anh P có hành vi ạo lực gia đ nh, cách nay vài tháng và tại phi n h a giải ngày 26/4/2024 anh P nói là nếu ly hôn thì anh P sẽ giết chết Đỗ Thị Cẩm N, c n việc anh P cho rằng chị N quen với người đàn ông khác là không có, do anh P ghen tuông vô cớ. Tôi thấy vợ chồng không c n khả năng đoàn tụ, Đỗ Thị Cẩm N nhất quyết y u cầu được ly hôn với Nguyễn Văn P. Về con chung: Có 03 con chung t n Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày: 06/09/2005, Nguyễn Chánh K, sinh ngày: 09/01/2008 và Nguyễn Chánh A, sinh ngày: 28/08/2017, khi ly hôn Đỗ Thị Cẩm N đồng ý giao Nguyễn Chánh K, Nguyễn Chánh A cho Nguyễn Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, Đỗ Thị Cẩm N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho hai người con, mỗi người con là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2024 đến khi Nguyễn Chánh K, Nguyễn Chánh A đủ 18 tuổi; Nguyễn Thị Cẩm T đ trưởng thành, không y u cầu T a án giải quyết. Về tài sản chung: không y u cầu T a án giải quyết. Về nợ chung: không có nợ chung và không y u cầu T a án giải quyết.

* Bị đơn Nguyễn Văn P tr nh ày: Vợ chồng tôi có đăng ký kết hôn đúng như Đỗ Thị Cẩm N tr nh ày, trong thời gian chung sống vợ chồng có mâu thuẫn hay cải nhau, trong lúc nóng giận có đánh 01 - 2 ạt tay, như c n thương vợ, muốn vợ chồng hàn gắn t nh cảm cùng nhau lo cho con, c n việc vợ tôi quen với người đàn ông khác th tôi không có chứng cứ cụ thể. Vợ tôi đi làm xa một năm về 2 đến 03 lần hay muốn quen ai th tùy, tôi không có ý kiến, tôi nhất quyết không đồng ý ly hôn v muốn con cái có đủ t nh thương của cha mẹ. C n thực tế th tôi không có iện pháp g để vợ chồng hàn gắn, c n tôi nói hâm dọa, giết N nếu ly hôn th chỉ là lời nói hâm dọa để vợ tôi không ly hôn. Về con chung có 03 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày: 06/09/2005, Nguyễn Chánh K, sinh ngày: 09/01/2008 và Nguyễn Chánh A, sinh ngày: 28/08/2017. Nguyễn Văn P đồng ý tiếp tục nuôi Nguyễn Chánh K, Nguyễn Chánh A, đồng ý Đỗ Thị Cẩm N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng, mỗi người con là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2024 đến khi Nguyễn Chánh A đủ 18 tuổi; Nguyễn Thị Cẩm T đ trưởng thành, không y u cầu T a án giải quyết. Về tài sản chung: Không y u cầu T a án giải quyết về tài sản. Về nợ chung không có nợ chung và không y u cầu T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đ được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đỗ Thị Cẩm N có đơn khởi kiện y u cầu T a án giải quyết ly hôn giữa Đỗ Thị Cẩm N với Nguyễn Văn P, đây là vụ án tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn và cấp dưỡng”. Bị đơn thường trú tại x H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cho n n thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Nguyễn Văn P đ được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của T a án đến lần thứ hai không có lý do. T a án đ thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, v vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa Đỗ Thị Cẩm N và Nguyễn Văn P có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá tr nh sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm thường hay cải nhau, anh P thường hay uống rượu dẫn đến vợ chồng cải nhau, ghen tuông vô cớ, có hành vi ạo lực gia đ nh, cách nay vài tháng và tại phi n h a giải ngày 26/4/2024 anh P nói là nếu ly hôn th anh P sẽ giết chết Đỗ Thị Cẩm N, vợ chồng sống ly thân hơn 03 năm nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Đỗ Thị Cẩm N nhất quyết xin ly hôn. Nguyễn Văn P thừa nhận vợ chồng sống ly thân hơn 03 năm nay, trong thời gian chung sống vợ chồng có mâu thuẫn hay cải nhau, trong lúc nóng giận có đánh 01 - 2 ạt tay, có lời nói hâm dọa, giết N nếu ly hôn th chỉ là lời nói hâm dọa để Đỗ Thị Cẩm N không ly hôn, Nguyễn Văn P nhất quyết không đồng ý ly hôn nhưng Nguyễn Văn P không có iện pháp hay hành động g để hàn gắn t nh cảm vợ chồng, vợ chồng không thể ngồi lại nói chuyện với nhau để hàn gắn tình cảm, hiểu nhau hơn mà chỉ nói một vài tiếng nói là xảy ra cải nhau, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, t nh cảm vợ chồng không c n, anh P có hành vi ạo lực gia đ nh. Mặc dù, T a án đ ki n tr h a giải nhưng Đỗ Thị Cẩm N vẫn nhất quyết y u cầu ly hôn với Nguyễn Văn P, không muốn vợ chồng hàn gắn t nh cảm. Xét thấy mâu thuẫn của Đỗ Thị Cẩm N với Nguyễn Văn P ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt n n chấp nhận y u cầu ly hôn của anh Đỗ Thị Cẩm N là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56. Ly hôn theo y u cầu của một n

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”...

Về con chung: Có 03 người con chung t n Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày: 06/09/2005, Nguyễn Chánh K, sinh ngày: 09/01/2008 và Nguyễn Chánh A, sinh ngày: 28/08/2017. Đỗ Thị Cẩm N và Nguyễn Văn P cùng thống nhất thỏa thuận Nguyễn Văn P tiếp tục nuôi Nguyễn Chánh K, Nguyễn Chánh A; Đỗ Thị Cẩm N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng, mỗi người con là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2024 đến khi Nguyễn Chánh K, Nguyễn Chánh A đủ 18 tuổi.

Xét sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định pháp luật n n Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận này là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Nguyễn Thị Cẩm T đ trưởng thành, không y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản khi ly hôn: Đỗ Thị Cẩm N và Nguyễn Văn P không y u cầu giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ khi ly hôn: Đỗ Thị Cẩm N và Nguyễn Văn P không y u cầu T a án giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguy n đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và án phí về cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Các đương sự được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuy n xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Đỗ Thị Cẩm N. Đỗ Thị Cẩm N được ly hôn với Nguyễn Văn P.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của Đỗ Thị Cẩm N với Nguyễn Văn P.

Nguyễn Văn P được tiếp tục nuôi Nguyễn Chánh K, sinh ngày: 09/01/2008 và Nguyễn Chánh A, sinh ngày: 28/08/2017. Đỗ Thị Cẩm N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng, mỗi người con là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2024 đến khi Nguyễn Chánh K, Nguyễn Chánh A đủ 18 tuổi.

Đỗ Thị Cẩm N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nguyễn Văn P và các thành vi n trong gia đ nh không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nguyễn Thị Cẩm T đ trưởng thành, không y u cầu T a án giải quyết.

3. Về tài sản và nợ khi ly hôn: Đỗ Thị Cẩm N và Nguyễn Văn P không yêu cầu giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Đỗ Thị Cẩm N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đ nộp tạm ứng án phí theo i n lai số 0001561, ngày 03/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Đỗ Thị Cẩm N c n phải nộp th m 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng).

Các đương sự được quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án (ngày 31/05/2024). Đối với đương sự không có mặt tại phi n t a th thời hạn kháng cáo tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được ni m yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ