- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị M và Hoàng Văn S"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Hoàng Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2024/HNGĐ-ST Ngày: 14-5-2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Xuân Thu
Ông Nguyễn Ngọc Giao
-Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Xuyến - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm 1, xã Gi, huyện Gi, tỉnh N; “vắng mặt”.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn S; sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm 1, xã Gi, huyện Gi, tỉnh N; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 27-02-2024, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị M trình bày: Chị và anh Hoàng Văn S tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện Gi, tỉnh N cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 26-11-2010. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng mười năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh S sa ngã vào tệ nạn xã hội nhiều lần đánh đập chị. Vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Thị Ngọc Kh sinh ngày 01-9-2011 và Hoàng Việt Th sinh ngày 21-9-2015. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hoàng Văn S; chị nhận nuôi cả hai con chung, không yêu cầu cấp dưỡng; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại biên bản làm việc ngày 27-3-2024, bà Phạm Thị Y trình bày: Bà là mẹ đẻ của anh Hoàng Văn S. Anh S và chị M kết hôn vào năm 2010, và đã có 02 con chung là Hoàng Thị Ngọc Kh sinh ngày 01-9-2011 và Hoàng Việt Th sinh ngày 21-9-2015. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống; nay chị M có đơn ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 29-3-2024 cháu Hoàng Thị Ngọc Kh và cháu Hoàng Việt Th có nguyện vọng ở với mẹ.
Tại biên bản thu thập chứng cứ ngày 01-4-2024, cơ sở xã Gi, huyện Gi, tỉnh N cung cấp: Anh Hoàng Văn S và chị Trần Thị M được Ủy ban nhân dân xã Gi cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2010 và đã có 02 con chung là Hoàng Thị Ngọc Kh và cháu Hoàng Việt Th. Chị M và anh S không vướng mắc gì về kinh tế đối với địa phương. Mâu thuẫn giữa chị M và anh S địa phương không nắm được, nay chị M có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Trần Thị M ly hôn anh Hoàng Văn S. Về con chung: Giao chị Trần Thị M trực tiếp nuôi 02 con chung Hoàng Thị Ngọc Kh sinh ngày 01-9-2011 và Hoàng Việt Th sinh ngày 21-9-2015, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh Hoàng Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Hoàng Văn S tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện Gi, tỉnh N vào ngày 26-11-2010 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Do bất đồng trong quan điểm sống, anh Sơn không quan tâm đến gia đình nên giữa chị M và anh S xảy ra mâu thuẫn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh S mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị M xin ly hôn anh S là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị M và anh S có 02 con chung là: Hoàng Thị Ngọc Kh sinh ngày 01-9-2011 và Hoàng Việt Th sinh ngày 21-9-2015. Căn cứ nguyện vọng của đương sự, con chung và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung; vì vậy nên tiếp tục giao 02 con chung cho chị M nuôi dưỡng; chấp nhận sự tự nguyện của chị M không yêu cầu anh Sơn cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị M phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; chị M, anh S có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Hoàng Văn S.
2. Về con chung: Giao chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Hoàng Thị Ngọc Kh sinh ngày 01-9-2011 và Hoàng Việt Th sinh ngày 21-9-2015. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị M phải nộp 300.000 đồng. Chị M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0004503 ngày 05-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, chị M đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị M và anh Hoàng Văn S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã Gi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Hiền |