vanban.org

Bản án 42/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các i u , , , , , u t H n nhân và ia đình n m

0 ; các i u , 7, , 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 0 ; đi m a khoản i u 7 Nghị quyết 0 BT H ngày 0 tháng n m 0 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n c các i u , , , , , u t H n nhân và ia đình n m

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN G

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CHỢ M TỈNH AN G Bản án số: 42/2024/HNGĐ-ST Ngày: 06 – 02 – 2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN G

T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đào Thị Thu Vân; 2. Ông Võ Lâm Sơn. Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên. Ngày 06 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 772/2023/TLSTHNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hà P, sinh năm 1993; địa chỉ: số nhà 164, ấp Long Bình, xã Long Đ A, huyện Chợ M, tỉnh An G; vắng mặt. Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp Long T, xã Long Đ B, huyện Chợ M, tỉnh An G; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Hà P trình bày, do mai mối, bà P và ông T kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Đ B, huyện Chợ M, tỉnh An G vào ngày 19/4/2012. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Trần Như Quỳnh, sinh ngày 16/02/2012. Hiện tại, con chung đang được bà P nuôi dưỡng. Th i gian chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không chăm lo vợ con, không lo kinh tế để nuôi con, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ năm 2017 đến nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà P yêu cầu được ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 71, ngày 19/4/2012 do Ủy ban nhân dân xã Long Đ B, huyện Chợ M, tỉnh An G cấp cho bà Nguyễn Hà P và ông Trần Quốc T (bản sao); giấy khai sinh số 145 ngày 20/4/2012 do Ủy ban nhân dân xã Long Đ B, huyện Chợ M, tỉnh An G cấp đối với Trần Như Quỳnh (bản sao). - Bị đơn ông Trần Quốc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa, - Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm. - Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà P và ông T kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông T hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được và không còn sống chung từ năm 2017 đến nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà P yêu cầu ly hôn với ông T. Bà P, ông T không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông T theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà P, giao cháu Quỳnh cho bà P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, do bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi cháu Quỳnh nên đề nghị Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết. Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông T; bà P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Hà P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Quốc T. Đ ng th i, ông T cư trú trên địa bàn huyện Chợ M. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ M theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Hà P có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Trần Quốc T đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P, ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về hôn nhân: Bà P và ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà P xác định, trong th i gian chung sống đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không chăm lo vợ con, không lo kinh tế để nuôi con, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ năm 2017 đến nay. Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không chăm lo vợ con, không lo kinh tế để nuôi con, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ năm 2017 đến nay. Vợ ch ng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông T nhưng ông T không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà P. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà P, ông T là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà P xác định trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Trần Như Quỳnh, sinh ngày 16/02/2012, hiện con chung đang sinh sống với bà P, bà P yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung đang được bà P chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển n định. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Đ ng th i, theo biên bản ghi ý kiến ngày 13/12/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu Quỳnh đã có nguyện vọng sống chung với mẹ (bà P) khi cha mẹ ly hôn, do đó Hội đ ng xét xử giao con chung cho bà P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà P xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c các i u , , , , , u t H n nhân và ia đình n m 0 ; các i u , 7, , 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 0 ; đi m a khoản i u 7 Nghị quyết 0 BT H ngày 0 tháng n m 0 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Hà P. 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hà P được ly hôn với ông Trần Quốc T. Giấy chứng nhận kết hôn số 71, ngày 19/4/2012 do Ủy ban nhân dân xã Long Đ B, huyện Chợ M, tỉnh An G cấp cho bà Nguyễn Hà P và ông Trần Quốc T không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Nguyễn Hà P được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Như Quỳnh, sinh ngày 16/02/2012. Ông Trần Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Nguyễn Hà P cùng các T viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trần Quốc T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 3. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Hà P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 00 000 ba tr m nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00 000 ba tr m nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014627 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M, tỉnh An G cấp ngày 21 tháng 11 năm 2023; bà Nguyễn Hà P đã nộp đủ án phí. Ông Trần Quốc T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 4. Th i hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An G xét xử phúc thẩm của bà Nguyễn Hà P, ông Trần Quốc T được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết. Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại i u u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u , 7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 0 u t thi hành án dân sự T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy

Cỡ chữ