vanban.org

Bản án 42/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Yến N.

Buộc chị Nguyễn Thị Mỹ Ý phải trả cho chị Trương Yến N số tiền h i là 52.000.000 đ (Năm mươi hai triệu đ ng), ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày chị Trương Yến N c đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Mỹ Ý chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trương Yến N - Nguyễn Thị Mỹ Y"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Yến N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2024/DS-ST
Ngày: 17/4/2024
V/v tranh chấp h p đ ng g p h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Hoàn;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Trong ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại tr sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số 541/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “H p đ ng g p h i” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 56/2024/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Yến N, sinh năm: 2000, (c mặt);

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý, sinh năm: 1995, (vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 31/8/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trương Yến N trình bày:

Do quen biết nhau, chị Nguyễn Thị Mỹ Ý c tham gia các dây h i do chị làm đầu thảo, c thể:

- Dây h i thứ 1: Khui ngày 29/02/2023 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 1.000.000 đ ng, dây h i g m 11 phần, chị Ý tham gia 01 phần. Đến kỳ khui h i thứ 2 thì chị Ý hốt h i, chị đã giao tiền h i đầy đủ cho chị Ý bằng hình thức chuyển khoản với số tiền là 7.880.000 đ ng vào ngày 29/02/2023 âm lịch. Sau đ , chị Ý đ ng h i chết cho chị đư c 03 kỳ, đến kỳ h i thứ 6 thì chị Ý ngưng không đ ng h i chết nữa. Như vậy, trong dây h i này chị Ý còn n chị 06 kỳ h i chết với số tiền là 1.000.000 đ ng x 06 kỳ = 6.000.000 đ ng.

- Dây h i thứ 2: Khui ngày 29/01/2023 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 5.000.000 đ ng, dây h i g m 10 phần, chị Ý tham gia 01 phần. Đến kỳ khui h i thứ 3 thì chị Ý hốt h i, chị đã giao tiền h i đầy đủ cho chị Ý bằng hình thức chuyển khoản với số tiền là 33.750.000 đ ng vào ngày 29/02/2023 âm lịch (tháng 2 nhuần). Sau đ , chị Ý đ ng h i chết cho chị đư c 03 kỳ, đến kỳ h i thứ 07 thì chị Ý ngưng không đ ng h i chết nữa. Như vậy, trong dây h i này chị Ý còn n chị 04 kỳ h i chết với số tiền là 5.000.000 đ ng x 04 kỳ = 20.000.000 đ ng.

- Dây h i thứ 3: Khui ngày 03/02/2023 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 5.000.000 đ ng, dây h i g m 07 phần, chị Ý tham gia 01 phần. Đến kỳ khui h i thứ 4 thì chị Ý hốt h i, chị đã giao tiền h i đầy đủ cho chị Ý bằng hình thức chuyển khoản với số tiền là 25.100.000 đ ng vào ngày 03/05/2023 âm lịch. Sau đ , chị Ý đ ng h i chết cho chị đư c 01 kỳ, đến kỳ h i thứ 06 thì chị Ý ngưng không đ ng h i chết nữa. Như vậy, trong dây h i này chị Ý còn n chị 02 kỳ h i chết với số tiền là 5.000.000 đ ng x 02 kỳ = 10.000.000 đ ng.

- Dây h i thứ 4: Khui ngày 07/04/2023 (âm lịch), nữa tháng (mười lăm ngày) khui một lần, giá trị mỗi phần là 2.000.000 đ ng, dây h i g m 10 phần, chị Ý tham gia 01 phần. Đến kỳ khui h i thứ 2 thì chị Ý hốt h i, chị đã giao tiền h i đầy đủ cho chị Ý bằng hình thức chuyển khoản với số tiền là 14.200.000 đ ng vào ngày 22/4/2023 âm lịch. Sau đ , chị Ý đ ng h i chết cho chị đư c 04 kỳ, đến kỳ h i thứ 7 thì chị Ý ngưng không đ ng h i chết nữa. Như vậy, trong dây h i này chị Ý còn n chị 04 kỳ h i chết với số tiền là 2.000.000 đ ng x 04 kỳ = 8.000.000 đ ng.

- Dây h i thứ 5: Khui ngày 12/01/2023 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 2.000.000 đ ng, dây h i g m 10 phần, chị Ý tham gia 01 phần. Đến kỳ khui h i đầu tiên thì chị Ý hốt h i, chị đã giao tiền h i đầy đủ cho chị Ý bằng hình thức chuyển khoản với số tiền là 13.400.000 đ ng vào ngày 12/01/2023 âm lịch. Sau đ , chị Ý đ ng h i chết cho chị đư c 06 kỳ, đến kỳ h i thứ 8 thì chị Ý ngưng không đ ng h i chết nữa. Như vậy, trong dây h i này chị Ý còn n chị 03 kỳ h i chết với số tiền là 2.000.000 đ ng x 03 kỳ = 6.000.000 đ ng.

- Dây h i thứ 6: Khui ngày 01/05/2023 (âm lịch), một tuần khui một lần, giá trị mỗi phần là 1.000.000 đ ng, dây h i g m 10 phần, chị Ý tham gia 01 phần. Đến kỳ khui h i đầu tiên thì chị Ý hốt h i, chị đã giao tiền h i đầy đủ cho chị Ý bằng hình thức chuyển khoản với số tiền là 7.150.000 đ ng vào ngày 01/5/2023 âm lịch. Sau đ , chị Ý đ ng h i chết cho chị đư c 07 kỳ, đến kỳ h i thứ 9 thì chị Ý ngưng không đ ng h i chết nữa. Như vậy, trong dây h i này chị Ý còn n chị 02 kỳ h i chết với số tiền là 1.000.000 đ ng x 02 kỳ = 2.000.000 đ ng.

Tổng cộng 06 dây h i trên, chị Ý còn n chị số tiền là 52.000.000 đ ng. Hiện các dây h i này đã mãn nên nay chị yêu cầu chị Nguyễn Thị Mỹ Ý phải trả cho chị số tiền h i là 52.000.000 đ ng, yêu cầu trả một lần ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

* Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt thông báo th lý v án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa v án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng chị Ý vắng mặt không c lý do và cũng không c văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ t c tố t ng: Xét thấy bị đơn chị Ý đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Trương Yến N yêu cầu bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ Ý trả số tiền n h i, chị Ý c địa chỉ tại ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng Dân sự, Điều 471 Bộ luật Dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng g p h i”, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Về nội dung v án: Tại phiên tòa, nguyên đơn chị N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:

3.1. Giao dịch dân sự về việc tham gia g p h i giữa chị N với chị Ý c lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử công nhận.

3.2. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Xét thấy, chị Ý là h i viên tham gia g p h i do chị N làm đầu thảo, hai bên thỏa thuận khi tham gia h p đ ng g p h i, nếu h i viên nào hốt h i thì phải đ ng h i chết là đ ng đủ giá trị của phần h i ban đầu. Qua các bản sao kê tài khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C, danh sách h i, các tin nhắn và biên nhận giao tiền h i, thể hiện chị N đã giao đầy đủ số tiền hốt các phần h i trong 06 dây h i trên cho chị Ý bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản Ngân hàng của chị Ý. Tuy nhiên, sau khi nhận tiền hốt h i xong, chị Ý lại không thực hiện nghĩa v đ ng h i chết cho chủ h i là vi phạm nghĩa v g p h i mà các bên đã thỏa thuận. Hiện nay các dây h i đều đã mãn, do đ chị N yêu cầu chị Ý trả lại số tiền n h i mà chị N đã đ ng h i thay cho chị Ý tổng cộng là 52.000.000 đ ng là c căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 16, Điều 17 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.

3.3. Quá trình giải quyết v án, mặc dù chị Ý đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia tố t ng giải quyết v án nhưng không c ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng Dân sự. Do đ , Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị Ý phải trả cho chị N số tiền 52.000.000 đ ng, ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

- Điều 357, Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 16, Điều 17 và Điều 22 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Yến N.

1. Buộc chị Nguyễn Thị Mỹ Ý phải trả cho chị Trương Yến N số tiền h i là 52.000.000 đ (Năm mươi hai triệu đ ng), ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Trương Yến N c đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Mỹ Ý chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý phải chịu 2.600.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho chị Trương Yến N số tiền 1.300.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002133 ngày 11/12/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ