vanban.org

Bản án 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Hòa A, xã Hòa L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long và bị đơn ông Trần Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp Hòa A, xã Hòa L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Văn T có 01 con chung tên Trần Anh Th, sinh ngày 02/5/2002, hiện nay Anh Th đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu H xin ly hôn với ông Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Hòa A, xã Hòa L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long và bị đơn ông Trần Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp Hòa A, xã Hòa L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-HNGĐTam Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Trường.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

Ông Huỳnh Văn Hùng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 507/2022/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Hòa A, xã Hòa L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long và bị đơn ông Trần Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp Hòa A, xã Hòa L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Văn T có 01 con chung tên Trần Anh Th, sinh ngày 02/5/2002, hiện nay Anh Th đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bà bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà H được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp ngày 29/12/2022 theo biên lai thu số N0 0011146 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB thành tiền án phí. Bà H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ