- Tranh chấp gì? án hình sự — "Châu Trường P1 phạm tội “Cướp tài sản” - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật t tụng hình s; Điều 136 Bộ luật t tụng hình s
| T A ÁN NH N D N THỊ XÃ HƯƠNG THỦY T NH TH A THI N HU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 42/2023/HS-ST. Ngày: 16 - 5 - 2023. |
NHÂN DANH
NƯ C C NG H A XÃ H I CHỦ NGH A VI T NAM
T A ÁN NH N D N THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, T NH TH A THI N HU
Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Quý Vân.
Các H i th m nhân dân: 1. Ông Võ Trọng Thơi.
2. Ông Mai Đại Trọng.
Th ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thị xã H ng Thủy tham gia phiên tòa: Ông Trần Vũ Duy Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế xét x sơ th m c ng khai vụ án hình s sơ th m thụ lý s 30/2022/TLST-HS ngày 29 tháng 3 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 40/2023/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 5 năm 2023, đ i v i ị cáo:
Họ và tên: Châu Trường P1; sinh ngày 01 tháng 6 năm 1991 tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ: S 58/47 đường Ưng B, phường Vỹ D, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghề nghiệp: C ng nhân; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Châu Khắc X (Đã chết) và con bà Đặng Thị T; vợ: Nguyễn Thị H1; con: Chưa có; tiền án: Không; tiền s : không. Bị cáo ị ắt tạm giữ ngày 31/10/2022 và tạm giam ngày 09/11/2022, hiện đang ị tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị cáo có mặt.
- Bị hại: Chị Nguyễn Thị P2, sinh năm 1998. Địa chỉ: Tổ 12, phường Thủy P, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Dương Thị H2, sinh năm 1993. Địa chỉ: S 02/8 đường Tuy Lý V, phường Vỹ D, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
2. Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1998. Địa chỉ: S 58/47 đường Ưng B, phường Vỹ D, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
B n Cáo trạng s : 33/CT-VKS-Hth, ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy t ị cáo Châu Trường P1 về hành vi phạm tội:
Vào kho ng 22 giờ ngày 27/10/2022, Châu Trường P1 điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Air lade, màu đen, iển kiểm soát: 75F1-337.08 (xe của P1), đi trên các tuyến đường, v i mục đích là tìm những người phụ nữ đi xe một mình để th c hiện hành vi sàm sỡ, óp vú. Khi đi đến đoạn Cầu vượt Thuỷ Dương, thuộc phường Thuỷ D, thị xã Hương T; thì P1 phát hiện chị Nguyễn Thị P2, đang điều khiển xe mô tô biển kiểm soát: 75G1-263.82, đi một mình theo hư ng từ Cầu vượt Thuỷ Dương đến Đại học Luật Huế; P1 liền điều khiển xe m t đi theo sau chị P2.
Sau đó, P1 đi theo chị P2 đến đoạn đường Trưng Nữ V, thuộc Tổ 03, phường Thủy D, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế; thấy đoạn đường này vắng người nên P1 điều khiển xe m t vượt lên bên trái xe mô tô của chị P2, rồi áp sát vào, dùng tay ph i bóp vào ng c trái của chị P2, làm chị P2 ho ng sợ, ngã xe xu ng đường, bị thương tích (xây xát nhẹ g i trái). Sau khi th c hiện hành vi nói trên, P1 thấy chị P2 bị ngã xe, ngồi trên đường; c p xe (yên xe) bị bung ra, làm rơi ra ngoài gồm: 01 túi xách màu đen ( ên trong có 01 căn cư c công dân, 01 chứng minh nhân dân, 01 giấy phép lái xe mô tô hạng A1, 01 thẻ b o hiểm y tế, 01 thẻ nhân viên HBI, 01 thẻ ngân hàng Techcom ank, đều mang tên Nguyễn Thị P2, 01 giấy chứng nhận đăng ký xe m t iển kiểm soát: 75G1-263.82, 01 thẻ b o hiểm y tế mang tên Nguyễn Anh T); 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Plus, màu vàng.
Nhìn thấy những tài s n nói trên, P1 liền n y sinh ý định chiếm đoạt; P1 dừng xe lại, xu ng xe đi bộ đến vị trí xe của chị P2, lấy điện thoại di động và túi xách cầm ở tay. Thấy vậy, chị P2 la lên và nói: “Anh ơi, tha cho em”, thấy chị P2 la lên và nói như vậy thì P1 liền nói nhiều câu nhằm để đe doạ, uy hiếp tinh thần chị P2: “Mật kh u điện thoại là gì”, “kh ng đưa tao giết”, “mi đứng yên không tau giết”; chị P2 ho ng sợ nên tr lời là điện thoại không có mật kh u, rồi liền đứng dậy bỏ chạy nhưng chạy được kho ng 3 mét thì bị ngã; P1 đuổi theo, dùng tay trái bóp vào vú trái của chị P2, sau đó đến lấy xe m t đi về. Trên đường đi, P1 kiểm tra túi xách thấy không có tài s n gì nên lấy 01 CMND, 01 thẻ nhân viên HBI (đều mang tên Nguyễn Thị P2) cất trong người; s giấy tờ còn lại và túi xách P1 vứt lại dọc đường.
Đến sáng ngày 28/10/2022, P1 kiểm tra điện thoại vừa chiếm đoạt được thì phát hiện trong p lưng điện thoại có s tiền 1.070.000 đồng; P1 lấy s tiền này rồi đưa điện thoại đến tiệm cầm đồ TC ở 188 Nguyễn Sinh C, phường Vĩ D, thành ph H do chị Dương Thị H2, làm chủ; bán cho anh Nguyễn N là nhân viên c a tiệm. S tiền chiếm đoạt được, P1 tiêu xài cá nhân còn lại 1.250.000 đồng; sau đó thì P1 bị Cơ quan C ng an phát hiện và bắt giữ.
Tại Cơ quan điều tra, P1 đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nêu trên.
Vật chứng thu giữ gồm: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6Plus, màu vàng, có s Imei: 354382068155245; 01 xe m t nhãn hiệu Honda Air lade, màu đen, iển kiểm soát: 75F1-337.08; 01 giấy chứng minh nhân dân s : 192097714 mang tên Nguyễn Thị P2; 01 thẻ nhân viên HBI s ID: 207734 mang tên Nguyễn Thị P2; 02 hợp đồng cầm c tài s n (01 n g c, 01 n giấy than); s tiền 1.250.000 đồng.
Riêng túi xách và giấy tờ nói trên, Cơ quan điều tra đã tiến hành truy tìm nhưng kh ng thu giữ được.
Hiện điện thoại di động, giấy chứng minh nhân dân, thẻ nhân viên HBI và s tiền 1.250.000 đồng, Cơ quan điều tra đã tr lại cho chủ sở hữu.
Tại B n kết luận định giá tài s n s : 101 ngày 02/12/2022, của Hội đồng định giá tài s n UBND thị xã Hương T, kết luận: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6Plus, màu vàng, có giá trị 1.200.000 đồng; 01 p lưng điện thoại màu đen, có giá trị 5.000 đồng; 01 túi xách màu đen, có giá trị 50.000 đồng.
Tổng giá trị định giá là 1.255.000 đồng (M t triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn đồng).
Tại B n kết luận giám định pháp y về tổn thương cơ thể của Trung tâm giám định y khoá - pháp y Sở y tế Thừa Thiên Huế, kết luận thương tích của chị Nguyễn Thị P2 là: chấn thương n ng g i trái đang liền sẹo, kh ng nh hưởng chức năng.
Tỷ lệ tổn thương cơ thể hiện tại là 2%.
Về trách nhiệm dân s : Gia đình ị cáo Châu Trường P1 đã ồi thường cho chị Nguyễn Thị P2, s tiền 3.000.000 đồng. Đ i v i các loại giấy tờ cá nhân bị mất, chị P2 không yêu cầu bị cáo ph i bồi thường .
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên b n Cáo trạng đ i v i bị cáo; Đề nghị áp dụng kho n 1 Điều 168; điểm b, s, kho n 1 kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình s đ i v i bị cáo Châu Trường P1 để x phạt bị cáo Châu Trường P1 từ 04 (B n) năm đến 04 (B n) năm 06 (Sáu) tháng tù; Không xem xét về trách nhiệm dân s ; x lý vật chứng và án phí theo quy định pháp luật.
Ý kiến của bị hại: Xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật, xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được th m tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa; Trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện tài liệu chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia t tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định t tụng của điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã th c hiện đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của bị cáo thì có đủ cơ sở để kết luận: Kho ng 22 giờ ngày 27/10/2022, tại đường Trưng Nữ V, thuộc Tổ 03, phường Thủy D, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế; Châu Trường P1 đã có hành vi đe dọa dùng vũ l c ngay tức khắc làm cho chị Nguyễn Thị P2 lâm vào tình trạng không thể ch ng c được nhằm chiếm đoạt tài s n của chị P2 gồm: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6Plus và p lưng điện thoại; 01 túi xách và s tiền 1.070.000 đồng. Tổng giá trị tài s n bị chiếm đoạt là 2.325.000 đồng (Hai triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Do đó, bị cáo đã phạm vào tội “Cư p tài s n” quy định tại kho n 1 Điều 168 Bộ luật Hình s . Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy truy t bị cáo theo tội danh và điều luật viện dẫn trên là chính xác, đúng quy định pháp luật.
Xét về các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình s và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét x thấy: Hành vi của bị cáo gây ra phạm vào khung hình phạt rất nghiêm trọng, xâm phạm đến tài s n của người khác, được Nhà nư c b o vệ, làm nh hưởng đến trật t an ninh trong xã hội. Bị cáo là người có năng l c trách nhiệm hình s . Do đó, ph i chịu trách nhiệm trư c pháp luật do hành vi của mình gây ra, nhằm giáo dục bị cáo và răn đe phòng ngừa chung. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt, xét cho bị cáo đã thành kh n khai báo; bồi thường thiệt hại; bị hại xin gi m nhẹ trách nhiệm hình s cho bị cáo; b n thân chưa có tiền án, tiền s . Do đó, ị cáo được áp dụng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại các điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình s .
Về trách nhiệm dân s :
Bị hại đã nhận lại tài s n không yêu cầu bồi thường gì thêm, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, không yêu cầu bồi thường gì, nên Hội đồng xét x không xem xét.
Về x lý vật chứng: Cơ quan điều tra đã thu giữ gồm: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6Plus, màu vàng, có s Imei: 354382068155245; 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Air lade, màu đen, iển kiểm soát: 75F1-337.08; 01 giấy chứng minh nhân dân s : 192097714 mang tên Nguyễn Thị P2; 01 thẻ nhân viên HBI s ID: 207734 mang tên Nguyễn Thị P2; 02 hợp đồng cầm c tài s n (01 b n g c, 01 b n giấy than); s tiền 1.250.000 đồng.
Hiện điện thoại di động, giấy chứng minh nhân dân, thẻ nhân viên HBI và s tiền 1.050.000 đồng, Cơ quan điều tra đã tr lại cho chủ sở hữu nên Hội đồng xét x kh ng xem xét.
Đ i v i 02 hợp đồng cầm c tài s n (01 n g c, 01 n giấy than) là chứng cứ của vụ án nên tiếp tục lưu giữ tại hồ sơ vụ án.
Đ i v i 01 xe m t nhãn hiệu Honda Air lade, màu đen, iển kiểm soát: 75F1-337.08, s máy: JF46E 7068580, s khung: RLHJF 4612EZ440296, đã qua s dụng, đứng tên Châu Trường P1. Tài s n này được hình thành trong quá trình h n nhân của ị cáo P1 và vợ là chị Nguyễn Thị H1 nên xác định đây là tài s n chung của vợ chồng. Bị cáo P1 s dụng làm phương tiện phạm tội nên cần tịch thu sung c ng quỹ Nhà nư c ½ giá trị chiếc xe phần của ị cáo, tr lại ½ giá trị chiếc xe còn lại cho chị Nguyễn Thị H1.
Đ i v i s tiền 200.000 đồng thu giữ của ị cáo. Hiện nay ị cáo đã ồi thường đầy đủ cho ị hại nên tr lại cho ị cáo, nhưng tạm giữ lại để đ m o cho việc thi hành án.
Đ i v i hành vi Châu Trường P1, dùng tay óp vú chị Nguyễn Thị P2, làm chị P2 ị ngã, thương tích 2%; hành vi này là chưa đến mức x lý hình s nên Công an thị xã Hương Thủy đã ra Quyết định x phạt hành chính ị cáo 5.000.000 đồng là đúng quy định của pháp luật.
Về án phí: Buộc bị cáo Châu Trường P1 ph i chịu án phí hình s sơ th m theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
1. Căn cứ kho n 1 Điều 168; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình s ; Tuyên
ị cáo Châu Trường P1 phạm tội “Cư p tài s n”.
2. X phạt ị cáo Châu Trường P1 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù, tính từ ngày ị cáo ị ắt tạm giữ là ngày 31/10/2022.
3. Về trách nhiệm dân s : Bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu. Hội đồng xét x không xem xét.
4. Về x lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ Luật hình s ; Điều 106 Bộ luật t tụng hình s ; Tuyên x :
Tiếp tục lưu giữ tại hồ sơ vụ án 02 hợp đồng cầm c tài s n (01 b n g c, 01 b n giấy than).
Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nư c ½ giá trị của xe m t nhãn hiệu Honda Air lade, màu đen, iển kiểm soát: 75F1-337.08, s máy: JF46E 7068580, s khung: RLHJF 4612EZ440296, đã qua s dụng, đứng tên Châu Trường P1. Tr lại ½ giá trị chiếc xe còn lại trên cho chị Nguyễn Thị H1.
Tr lại s tiền 200.000 đồng cho ị cáo Châu Trường P1, nhưng tạm giữ lại để đ m o cho việc thi hành án.
Hiện vật chứng trên đang được tạm giữ tại Chi cục thi hành án dân s thị xã Hương Thủy, theo biên b n giao, nhận vật chứng ngày 12/05/2023 giữa Cơ quan c nh sát điều tra Công an thị xã Hương Thủy và Chi cục thi hành án dân s thị xã Hương Thủy.
5. Về án phí hình s sơ th m: Áp dụng Điều 136 Bộ luật t tụng hình s ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Châu Trường P1 ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình s sơ th m.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s , được bổ sung theo Luật s a đổi, bổ sung Luật thi hành án dân s năm 2014, thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s và Điều 7a, 7b Luật s a đổi, bổ sung một s điều của Luật thi hành án dân s năm 2014; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s .
n sơ th m xét x c ng khai áo cho ị cáo, bị hại có quyền kháng cáo b n án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo b n án phần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án phần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết. N i nhận:
| - TAND tỉnh TT Huế; - Sở Tư pháp tỉnh TTHuế; - Phòng PV 06 CA tỉnh TT Huế; - CQ ĐT thị xã Hương Thủy; - VKSND thị xã Hương Thủy; - CQ Thi hành án dân s Hương Thủy; - CQ Thi hành án hình s Hương Thủy; - Bị cáo; - Bị hại; Người CQL&NVLQ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Quý Vân |