vanban.org

Bản án 42/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị T.T.V .

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị T.T.V đư c ly hôn với anh P.C.X . Về con chung: Giao con chung P.L.T.L , sinh ngày 26/8/2010 cho chị T.T.V trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi), Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T.T.V không yêu c u nên Tòa án không đ t ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P.T.V yêu cầu được ly hôn với anh P.C.X"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị T.T.V .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST
Ngày 14/9/2023
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Hường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Y Dhiệu Hmok

2. Ông Bùi Ngọc Khánh

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ: Bà Nguyễn Thị B ch Thu - Kiểm sát viên.

Ngày 14/9/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 177/2023/TLST–HNGĐ ngày 07/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 07/8/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 66/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/8/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị T.T.V , sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 5 B, xã B, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.

Ch hi n nay: Thôn 3, xã E, Tp B, Đắk Lắk, c m t.

- Bị đơn: Anh P.C.X , sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 5 B, xã B, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/6/2023 và trong quá trình hoà giải, nguyên đơn chị T.T.V trình bày:

- Về quan h hôn nhân: Chị V và anh X tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 08/02/2010 tại UBND xã Bình Thuận, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi kết hôn v chồng sống hạnh phúc đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do v chồng thường hay cãi vã, mâu thu n ngày càng tr m trọng hôn nhân không hàn gắn đư c. Hai người đã sống ly thân nhiều năm. Nay chị V nhận thấy không thể tiếp tục sống chung với anh X nên chị yêu c u Toà án giải quyết cho chị đư c ly hôn hôn với anh X.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị V. và anh X có 01 con chung P.L.T.L , sinh ngày 26/8/2010. Chị V. c nguyện vọng đư c trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng con chung P.L.T.L , sinh ngày 26/8/2010 đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị V. không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công n chung: Chị V. không yêu c u Toà án giải quyết.

-Đối với bị đơn anh P.C.X đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên Toà án không lấy lời khai và không tiến hành kiểm tra giao nộp chứng cứ và hoà giải với anh P.C.X được.

Tại biên bản xác minh ngày 17/7/2023 của Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ về tình trạng hôn nhân của chị V. và anh X như sau: Chị T.T.V và anh P.C.X kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống anh X , chị V. c mâu thu n hay không thì không báo lên ch nh quyền địa phương nên ch nh quyền địa phương không nắm rõ.

Đại diện VKSND thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ theo các Điều 70, 71 BLTTDS, bị đơn không chấp hành theo giấy triệu tập của Toà án, vi phạm các Điều 70, 72 BLTTDS. Về nội dung đề nghị HĐXX chấp nhận yêu c u của nguyên đơn: Cho chị T.T.V đư c ly hôn với anh P.C.X . Về con chung: Giao con chung P.L.T.L , sinh ngày 26/8/2010 cho chị T.T.V trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản, công n : Chị V. không yêu c u nên không đ t ra giải quyết.

Tại phiên toà nguyên đơn v n giữ nguyên yêu c u.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu, xem xét các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh P.C.X đã đư c triệu tập h p lệ nhưng vắng m t không c lý do. Căn cứ các điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án v n tiến hành xét xử vắng m t bị đơn.

Về quan hệ pháp luật: Chị T.T.V và anh P.C.X kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn ngày 08/02/2010 tại UBND xã Bình Thuận, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, đây là hôn nhân h p pháp khi c tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS.

Về nội dung tranh chấp: Xét yêu c u của nguyên đơn HĐXX thấy: Chị T.T.V và anh P.C.X kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn ngày 08/02/2010 tại UBND xã Bình Thuận, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống v chồng anh chị sống hạnh phúc đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do t nh tình không h p, v chồng cãi vã l n nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Chị T.T.V yêu c u đư c ly hôn anh P.C.X cơ bản phù h p với biên bản xác minh tình trạng hôn nhân và phù h p với khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên c n chấp nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống anh X , chị V. c 01 con chung P.L.T.L , sinh ngày 26/8/2010, hiện cháu đang sống cùng với m . Xét nguyện vọng của chị T.T.V cho chị đư c trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng con chung P.L.T.L , sinh ngày 26/8/2010 đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi), là c căn cứ phù h p nguyện vọng của con chung và phù h p với các Điều 58; 81; 82; 83; 84 Luật HNGĐ, c n chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị V. không yêu c u nên không đ t ra giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Chị V. không yêu c u nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị T.T.V chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; điểm a, b khoaûn 2 Ñieàu 227; khoản 1, khoản 3 Ñieàu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị T.T.V .

-Về quan hệ hôn nhân: Cho chị T.T.V đư c ly hôn với anh P.C.X .

-Về con chung: Giao con chung P.L.T.L , sinh ngày 26/8/2010 cho chị T.T.V trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi), Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T.T.V không yêu c u nên Tòa án không đ t ra giải quyết.

Anh P.C.X đư c quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở, vì l i ch của con theo yêu c u của một ho c cả hai bên Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

-Về tài sản và công nợ chung: Chị V. không yêu c u nên không đ t ra giải quyết.

-Về án phí: Chị T.T.V chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm đư c khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0018677 ngày 04/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

Nguyên đơn c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn c quyền kháng cáo án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án ho c ngày bản án đư c niêm yết h p lệ.

Cỡ chữ