vanban.org

Bản án 42/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lệ Th - Hồ Hữu Tr"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 02-8-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Khúc Tân Nam. Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Tấn Phát;

Bà Bùi Thị Hà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương - Kiểm sát viên. Ngày 02 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 174/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về “Ly hôn, nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ TH, sinh năm 1982; cư trú tại: Số T1 hẻm T2 đường T3, tổ T4, khu phố T5, Phường T6, thành phố T7, tỉnh Tây Ninh. (có đơn xin vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Hồ Hữu T, sinh năm 1981, cư trú tại: Số T1 hẻm T2 đường T3, tổ T4, khu phố T5, Phường T6, thành phố T7, tỉnh Tây Ninh. (có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 05 tháng 6 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – chị Nguyễn Thị Lệ TH trình bày: Chị và anh Hồ Hữu T tự nguyện kết hôn năm 2005, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 4, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, hiện đã ly thân. Nhận thấy tình cảm không còn, không thể hàn gắn gia đình được nên chị khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Hồ Hữu T. Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Song TH sinh năm 2012 và Hồ Khải Đ sinh năm 2015. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết Bị đơn – anh Hồ Hữu T trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị TH, anh đồng ý ly hôn với chị TH; đồng ý để chị TH trực tiếp chăm sóc 02 con chung là cháu Hồ Song TH và Hồ Khải Đ; anh không có nghĩa vụ cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên tòa: + Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử bảo đảm đúng về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục phiên tòa sơ thẩm. + Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị TH. Chị TH được ly hôn với anh T. Chị TH được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung. Các đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung nên ghi nhận. Chị TH phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy: [1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự. [2] Về hôn nhân: Chị TH và anh T tự nguyện kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 4, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh nên hôn nhân của chị TH và anh T là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, hiện anh chị đã ly thân và không có khả năng hàn gắn. Anh T cũng đồng ý ly hôn nên có cơ sở cho chị TH được ly hôn với anh T. [3] Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Song TH sinh năm 2012 và Hồ Khải Đ sinh năm 2015. Chị TH yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Tòa án đã hỏi ý kiến của cháu Thư và cháu Định, hai cháu đều muốn ở với mẹ. Anh T cũng đồng ý nên ghi nhận. [4] Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị TH, anh T không yêu cầu giải quyết. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp. [5] Về án phí: Chị TH là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lệ TH đối với anh Hồ Hữu T. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ TH được ly hôn với anh Hồ Hữu T. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ TH được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Hồ Song TH sinh năm 2012 và cháu Hồ Khải Đ sinh năm 2015. Anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng. Anh Hồ Hữu T được quyền thăm nom, chăm sóc 02 con không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị TH, anh T không yêu cầu giải quyết. 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lệ TH phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002129 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. 5. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ