vanban.org

Bản án 42/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 28 Điều 35 Điều 147, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn c Điều 27, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và ia đình; Căn c Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Ủ an Thư n Vụ Quốc Hội qu đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 28 Điều 35 Điều 147, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH Đ N TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 12 – 12 – 2023
V/v tranh chấp Hôn nhân và Gia đình về ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N D N TH NH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH Đ NG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à N u n Th Th .

Các Hội thẩm nhân dân:

à Qu ch Th H n N c

Ông Nguy n Văn Hai

Thư ký phiên tòa: Ôn Trươn Minh Đăn – Thư ký Tòa n nhân dân thành phố Sa Đ c Đ n Th p.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân dân thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ôn L Ti n Trun - Kiểm sát viên.

Tron n à 12 th n 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa n nhân dân thành phố Sa Đ c ti n hành xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân và ia đình thụ lý số 279/2023/TLST-HNGĐ n à 05 th n 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐXXST-HNGĐ n à 22 th n 11 năm 2023 giữa c c đươn sự:

Nguyên đơn: Anh N u n Đình H sinh năm 1980

Đ a chỉ: Số 370/4 ấp N Đ, thành phố S tỉnh Đ n Th p

B đơn: Ch Tr n Th Di m P sinh năm 1972

Đ a chỉ: Số 370/4 ấp N Đ, thành phố S tỉnh Đ n Th p

Nguyên đơn, b đơn có m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, các l i khai trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Nguy n Đình H trình bày:

- Về hôn nhân: Anh H và ch P sau th i ian qu n i t tìm hiểu khoản 06 th n thì ti n đ n hôn nhân t ch c đ m cư i vào năm 2002 đăn ký k t hôn tại U ND phư n Tân Qu Đôn thành phố Sa Đ c vào n à 25/10/2002. Sau k t hôn v ch n sốn n ia đình cha m v . V ch n chun sốn hạnh phúc đ n năm 2017 ph t sinh mâu thu n thư n u n cự c i do ất đ n quan điểm sốn t nh tình khôn còn ph h p khôn c ti n n i chun khôn còn tôn tr n l n nhau, anh H n hi n ch P c tình cảm v i n ư i đàn ôn kh c. Vì vậ hai n thốn nhất làm iấ ta tự n u ện l hôn. M c d làm iấ tự n u ện l hôn nhưn v ch n v n sốn chun nhà anh H v n tạo m i điều kiện để v ch n c cơ hội hàn n lại tình cảm.

Tu nhi n đ n năm 2018 mâu thu n ả ra tr m tr n hơn ch P đi đâu khôn n i c khi đi đ n chiều tối m i về anh H h i thì v ch n cự cải ch P cho r n anh H khôn c tư c ch để h i ch n n anh H về nhà ri n c a v ch n ở Tân h nh Đôn sốn còn ch P và c c con ti p tục ở nhà c a cha m ch P. Đ n th n 9/2019 ch P về nhà u c u anh H đưa iấ k t hôn để làm th tục l hôn anh H khôn đưa n n ch P đập ph đ đạc tron nhà. Sau đ thì ch P và c c con về sốn chun v i anh H, v ch n

qua chu ện c chun sốn ình thư n .

V ch n chun sốn đ n cuối năm 2020 lại ả ra mâu thu n ch P n hi n anh H c quan hệ tình cảm v i n ư i phụ nữ kh c thư n u n lấ điện thoại c nhân c a anh H để kiểm tra tin nh n cuộc i. Cho r n ản thân mình khôn làm ì sai tr i n n ch P muốn m thì m anh H khôn c ý ki n. Nhưn c ch na khoản 02 th n anh H c để điện thoại c a mình ở nhà cho con i nh sử dụn . Ch P mở điện thoại c a anh H lấ hình ảnh nhạ cảm mà anh H chụp chun v i 01 n ư i ạn nữ ửi cho ạn chun c a v ch n làm ảnh hưởn đ n u t n c a anh H.

Nay anh H nhận thấ khôn thể ti p tục chun sốn v i ch P tình cảm khôn còn mâu thu n đ tr m tr n khôn thể hòa iải anh H yêu c u đư c l hôn ch P. Trư n h p Tòa n c đơn thì anh H c n khôn đ n ý sốn chun v i ch P.

- Về nuôi con chung: C 02 con t n N u n Đình Trâm A sinh năm 2003 và N u n Đình G, sinh ngày 13/8/2008. Khi ly hôn anh H yêu c u nuôi con chung tên G, không yêu c u ch P cấp dư n nuôi con. Đối v i ch u A đ trưởn thành c khả năn nuôi sốn ản thân n n khôn u c u giải quy t.

- Về tài sản chun : Tự th a thuận, không tranh chấp yêu c u giải quy t.

- N chun : hôn c n n khôn u c u giải quy t.

Ngoài ra, anh H không còn yêu c u, ý ki n gì khác.

Tại các l i khai trong quá trình tham gia t t ng và tại phiên tòa b đơn ch Tr n Th Di m P trình bày:

- Về hôn nhân: Ch P thốn nhất th o l i trình à c a anh H về th i ian tìm hiểu chun sốn t ch c đ m cư i và k t hôn.

Sau k t hôn để thuận tiện cho c c con đi h c n n v ch n chun sốn n nhà cha m c a ch P. V ch n chun sốn hạnh phúc đ n năm 2013 thì t đ u ả ra mâu thu n cự c i về kinh t tiền ạc. Do thu nhập c a anh H khôn đ để tran tr i cho sinh hoạt hàn n à c a ia đình n n ch P phải đi làm để phụ ti p kinh t c n anh H. Sau khi ch P đi làm c th m thu nhập n n kinh t ia đình c n tạm n. Tu nhi n đ n khoản năm 2017 v ch n ti p tục cự c i do ch P đi chơi v i ạn để điện thoại tron cốp n n anh H i khôn n h ch P c n c

i cho anh H nhưn khôn đư c. Sau đ v ch n â

anh H c làm iấ tự n u ện l hôn. Do n n iận n n ch P đ n ý ký tên.

M c d làm iấ tự n u ện l hôn nhưn v ch n v n sốn chun nhà. Nhưn đ n cuối năm 2018 v ch n ti p tục cự c i n n anh H về nhà ri n c a ch n ở Tân h nh Đôn sốn

m c con c i khôn quan tâm lo l n . Sau đ ch P c

p anh H để trao đ i về việc chăm s c nuôi dư n c c con nhưn anh H im l n khôn trả l i ch P n n iận c đập ình trà l và đề n h l hôn nhưn sau đ ch v n đưa c c con về chun sốn v i anh H.

V ch n chun sốn ình thư n đ n khoản năm 2022 lại ti p tục ả ra mâu thu n ch P kiểm tra điện thoại c a anh H thấ c nhữn tin nh n qua lại v i n ư i phụ nữ kh c v i nhữn nội dun vư t qu i i hạn ạn

ch P h i thì anh H n i nh n chơi. Mâu thu n tr m tr n là c ch na khoản 02 th n ch P thấ tron điện thoại c a anh H c hình ảnh nhạ cảm c a anh H chụp chun v i n ư i n ư i phụ nữ kh c n n ch P c ửi cho một n ư i ạn chun c a v ch n anh H i t đư c n n nộp đơn l hôn.

Na về tình cảm ch P c đ nh còn thươn anh H nên khôn đ n ý l hôn. M c d i t khi anh H nộp đơn đ n Tòa thì tình n h a khôn còn nhưn ch v n h v n anh H cho ch cơ hội hàn n tình cảm v ch n .

- Về nuôi con chun : C 02 con t n N u n Đình Trâm A sinh năm 2003 và N u n Đình P Giao sinh n à 13/8/2008. Trư n h p l hôn ch P đ n ý để anh H nuôi con chung tên G ch P khôn cấp dư n nuôi con. Đối v i ch u A đ trưởn thành c khả năn nuôi sốn ản thân nên không yêu c u giải quy t.

- Về tài sản chun : Tự th a thuận, không tranh chấp yêu c u giải quy t.

- N chun : hôn c n n khôn u c u giải quy t.

N oài ra ch P khôn c u c u ý ki n ì kh c.

* Ý kiến của Viện kiểm sát tại Hên tòa:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ n cho đ n khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa c n như c c đươn sự đều thực hiện đún th o qu đ nh c a ộ luật tố tụn dân sự.

- Về việc giải quy t vụ n: Đề n h cho anh H và ch P l hôn; Về nuôi con chun iao ch u N u n Đình G, sinh ngày 13/8/2008 cho anh H đư c trực ti p trôn nom chăm s c i o dục. Anh H không yêu c u ch P không cấp dư ng nên không xem xét; Về chia tài sản chung, n chun : Do đươn sự không yêu c u nên không xem xét.

- Về n ph đề ngh Hội đ ng xét xử giải quy t th o qu đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn c vào k t quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ ph p luật tranh chấp và thẩm qu ền iải quy t: N u n đơn anh N u n Đình H khởi kiện yêu c u l hôn. Do đ Hội đ ng xét xử c đ nh quan hệ ph p luật tranh chấp là Tranh chấp Hôn nhân ia đình về l hôn .

đơn ch Tr n Th Di m P cư trú tại thành phố Sa Đ c n n vụ n thuộc thẩm qu ền iải quy t c a Tòa n nhân dân thành phố Sa Đ c th o qu đ nh tại Điều 28 Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụn dân sự.

Về nội dun .

2.1 Về quan hệ hôn nhân: X t yêu c u c a anh N u n Đình H về việc u c u l hôn ch Tr n Th Di m P, Hội đ ng xét xử t thấ :

Anh H và ch P chung sốn vào năm 2002 tr n cơ sở tự nguyện, có t ch c đ m cư i c đăn ký k t hôn tại U ND phư n Tân Qu Đôn thành phố Sa Đ c vào n à 25/10/2002 nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và ch P đư c xác đ nh là hôn nhân h p pháp.

Th i ian đ u v ch ng chun sốn hạnh phúc nhưn đ n năm 2017 thì ph t sinh mâu thu n do ất đ n quan điểm t nh tình khôn còn h p n n hai n thốn nhất làm iấ ta tự n u ện l hôn. M c d làm iấ tự n u ện l hôn nhưn v ch n v n sốn chun nhà. Năm 2018 mâu thu n tr m tr n hơn v ch n ả ra â

anh H về nhà ri n sốn . Đ n cuối năm 2019 thì ch P và c c con về sốn chun v i anh H

qua chu ện c v ch n chun sốn ình thư n . Tu nhi n sau đ v ch n lại ti p tục ả ra mâu thu n do ch P n hi n anh H c quan hệ tình cảm v i n ư i phụ nữ kh c và lấ hình ảnh nhạ cảm mà anh H chụp chun v i 01 n ư i ạn nữ tron điện thoại gửi cho ạn chun c a v ch n anh H cho r ng ch P làm vậ đ ảnh hưởn đ n uy tín c a mình và hạnh phúc ia đình c a n ư i ạn nữ n n nộp đơn u c u ly hôn.

Hội đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n iữa anh H và ch P di n ra trong th i gian dài từ 2017 đ n na đ nhiều l n c cơ hội hàn g n nhưn mâu thu n ngày càng tr m tr ng. Vì vậy, n u c kéo dài cuộc sốn hôn nhân như hiện nay thì sẽ khôn đạt đư c mục đ ch. Do đ việc anh H yêu c u l hôn ch P là c căn c và ph h p v i qu đ nh ph p luật tại c c Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và ia đình nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Anh H và ch P chun sốn c hai con chun t n N u n Đình Trâm A sinh năm 2003 và N u n Đình G, sinh ngày 13/8/2008. Khi ly hôn, anh H và ch P th a thuận iao ch u N u n Đình G cho anh H trực ti p nuôi dư n . Về ph a ch u G c n c n u ện v n đư c sốn chun v i anh H. Do đ việc việc anh H ch P th a thuận n ư i trực ti p nuôi con sau l hôn là hoàn toàn ph h p v i qu đ nh c a ph p luật c n như n u ện v n c a ch u G nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. Ch P khôn trực nuôi con có quyền ngh a vụ đ n thăm con khôn ai đư c quyền cản trở. Đối v i con chung tên N u n Đình Trâm A đ trưởng thành, có khả năn lao động nên không xem xét giải quy t.

Về cấp dư n nuôi con: Anh H không yêu c u ch P cấp dư n nuôi con n n Hội đ n t ử khôn đ t ra m t.

2.3 Về tài sản chun : Anh H và ch P không có tranh chấp yêu c u giải quy t nên Hội đ ng xét xử khôn đ t ra m t.

Về n chung: Anh H và ch P khai không có, không tranh chấp yêu c u giải quy t nên Hội đ ng xét xử khôn đ t ra m t.

Về n ph : Anh H phải ch u toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) là 300.000đ.

Đối v i ý ki n c a v đại diện Viện kiểm sát tại H n tòa đề ngh chấp nhận yêu c u khởi kiện c a n u n đơn là c căn c như đ nhận đ nh n u tr n

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c Điều 28 Điều 35 Điều 147, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn c Điều 27, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và ia đình;

- Căn c Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Ủ an Thư n Vụ Quốc Hội qu đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử :

1. Về hôn nhân: Chấp nhận u c u c a anh N u n Đình H về việc u c u ly hôn. Cho anh N u n Đình H và ch Tr n Th Di m P ly hôn.

2. Về nuôi con chung:

- Giao con chung tên N u n Đình G, sinh ngày 13/8/2008 cho anh N u n Đình H trực ti p trôn nom chăm s c nuôi dư n và giáo dục.

- Anh N u n Đình H không yêu c u ch Tr n Th Di m P cấp dư n nuôi con nên Hội đ ng xét xử khôn đ t ra m t.

- Sau khi l hôn n ư i không trực ti p nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà khôn ai đư c cản trở.

3. Về tài sản chun : Anh N u n Đình H và ch Tr n Th Di m P tự th a thuận, không yêu c u giải quy t nên Hội đ ng xét xử không đ t ra m t.

4. Về n chun : Anh N u n Đình H và ch Tr n Th Di m P đều khai khôn c khôn u c u giải quy t nên Hội đ ng xét xử không đ t ra m t.

5. Về án phí:

- Anh N u n Đình H phải ch u toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) là 300.000đ. Số tiền tạm ng án phí 300.000đ anh N u n Đình H đ nộp ngày 05/10/2023 theo biên lai thu số 0003210 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Sa Đ c đư c khấu trừ vào án ph phải nộp.

Trư ng h p bản án, quy t đ nh đư c thi hành th o qu đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì n ư i đư c thi hành án dân sự n ư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng ch thi hành n th o qu đ nh tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; th i hiệu thi hành n đư c thực hiện th o qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự sửa đ i sun năm 2014.

C c đươn sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ