vanban.org

Bản án 42/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Phạm Thị Kim T3. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn với người bị mất tích"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/ 2023/HNGĐ-ST
Ngày 20/6/2023
V.v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Vĩnh Hạnh

2/ Ông Lê Chánh Hiệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Châu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy – thành phố Cần Thơ.

Ngày 20 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 295/2023QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976 (có mặt)

Địa chỉ: 38A/KC tổ B, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Phạm Kim T1, sinh năm 1972 (vắng mặt)

Nơi cư trú cuối cùng: 38A/KC tổ B, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn – ông Nguyễn Văn T trình bày:

Ông và bà T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. Quá trình hôn nhân vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn về quan điểm sống nên thường xuyên gây gổ, cãi vã, bà T1 gây nợ nần nên bỏ nhà đi đã hơn 10 năm nay. Ông đã nhiều lần hỏi thăm tin tức từ người thân và họ hàng của bà T1 nhưng vẫn không có kết quả. Do tìm kiếm bà T1 nhiều năm không có tin tức gì nên ông đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T1 mất tích và được Tòa án nhân dân quận Bình Thủy giải quyết bằng quyết định số 04/2023/QĐST ngày 14/3/2023, theo đó quyết định của Tòa án đã xác định bà T1 đã mất tích. Do vậy, nay ông T có đơn yêu cầu được xin ly hôn đối với bà T1.

Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Minh T2 (nam), sinh ngày 11/11/1999, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Xác định không có.

Phía bị đơn – bà Phạm Thị Kim T3, đã có quyết định của Tòa án tuyên bố bà T3 mất tích.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 04/2023/QĐST ngày 14/3/2023, của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, đã tuyên bố bà Phạm Thị Kim T3 mất tích. Do vậy, yêu cầu của ông T là yêu cầu về giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố mất tích, thuộc sự điều chỉnh tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự và thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Tài liệu và chứng cứ nguyên đơn nộp thể hiện ông T và bà T3 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 29/11/1999, tại ủy ban nhân dân phường L, quận B, thành phố Cần Thơ, nên xác định hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Nay, bà T3 được xác định là mất tích, nên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình thì trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích có yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do vậy, đây là căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Cháu Phạm Minh T2 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Xác định không có nên không đặt ra xem xét, khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Đều 147, khoản 1 Điều 228 và 271 Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự.

- Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Phạm Thị Kim T3.

2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.

3. Tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét.

4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải nộp 300.000 đồng. chuyển tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0002182 ngày 09/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy thành án phí

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ