- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:42/2023/HNGĐ - ST Ngày 12/9/2023 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Trần Thị Hội;
2/ Ông Nguyễn Văn Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Minh Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Trần Phương Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2023/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 922/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1043/2023/QĐST – HNGĐ, ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hồng T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ dân phố L, Phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ 02 (hai) không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 01/6/2023 và các lời khai tại Tòa nguyên đơn là chị Huỳnh Thị Hồng T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Đức T kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi cưới cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Tháng 5/2022 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T thay đổi tính tình, thường xuyên đi sớm về khuya, anh T lạnh lùng, thơ ơ không quan tâm gì đến chị T, chị T đã nhiều lần nói chuyện với anh T nhưng anh T không nghe, gia đình hai bên đã khuyên giải nhưng không được, từ tháng 10/2022 đến nay mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn, chị không thể chung sống với anh T được nữa. Nay, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
Về con chung: Chị T trình bày, trong thời kỳ hôn nhân chị và anh Nguyễn Đức T không có con chung
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày đều không có.
Bị đơn anh Nguyễn Đức T: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tố đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T hợp lệ nhưng anh Thắng không đến Tòa, không trình bày ý kiến
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo đúng quy định của pháp luật; riêng bị đơn thực hiện không đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng T; cho chị T được ly hôn anh Nguyễn Đức T; về con chung; về tài sản chung và nợ chung: Không có. Ngoài ra, đương sự còn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Chị Huỳnh Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Đức T; cư trú tại: Tổ dân phố L, Phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đ.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn là anh Nguyễn Đức T các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 175 và Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự. Mặc dù, anh T biết Tòa án đang giải quyết vụ án ly hôn mà anh là bị đơn nhưng anh vắng mặt và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh. Anh T phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Hồng T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn Đức T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Đức T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại Uỷ ban nhân dân phường P, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T là hợp pháp.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Chị T cho rằng giữa chị và anh T không có tiếng nói chung; anh T lạnh lùng, thờ ơ, không quan tâm gì đến chị, cuộc sống hôn nhân không được hạnh phúc nên từ tháng 10/2022 anh chị không sống chung với nhau ... chị T yêu cầu ly hôn nhưng anh T không đến Tòa và không có ý kiến gì, có ý bỏ mặt... Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân của chị T và anh T đã trở nên trầm trọng, kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.
Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Hồng T trình bày đều không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000đ nhưng chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ nên được khấu trừ xong.
Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228, 235, 238, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 6, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng T
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng T được ly hôn anh Nguyễn Đức T.
2. Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Không có, nên HĐXX không xem xét.
3. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Hồng T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006356, ngày 29/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi nên được khấu trừ xong.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TX Đ;
- Chi cục THADS TX Đ;
- Các đương sự;
- UBND Phường P;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Bích Vân
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Trường Chinh Nguyễn Thị Thu Dung
Nguyễn Thị Bích Vân Nguyễn Thanh Trương
Nguyễn Kha
Nguyễn Thị Bích Vân
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Thanh Sơn Đặng Văn Minh
Nguyễn Thị Bích Vân
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà |