vanban.org

Bản án 42/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa TAND tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan huỳnh Như - Trần thanh Tiền"
  • Tòa quyết gì? TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/3/2023
V/v “Ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N Ý. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh Hoàng. 2. Ông Lê Văn Lil. Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Sơn - Kiểm sát viên. Ngày 29 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2023/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2023/QĐXX-ST ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyeân ñôn: Chị Phan Huỳnh N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thị xã Giá Rai, tỉnh B. Bò ñôn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện Đông H, tỉnh B.

(Chị N, anh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/02/2023 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Phan Huỳnh N trình bày: Về hôn nhân: Năm 2019 anh chị tự nguyện yêu thương và chung sống với nhau Nng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân ly hôn: Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên cải vã, mâu thuẫn và hiện anh chị đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân thì anh chị không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định tình cảm không còn, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn. Về con chung: Có có 01 người con chung tên Phan Ý Nhi, sinh ngày 23/4/2020 hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Anh Trần Thanh T thống nhất với lời trình bày của chị Phan Huỳnh N, không có ý kiến bổ sung. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định. Nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 9, 14, 51, 53, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Không công nhận chị Phan Huỳnh N và anh Trần Thanh T là vợ chồng. Về con chung: Giao con chung Phan Ý Nhi, sinh ngày 23/4/2020 cho chị N nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét. Anh Trần Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Phan Huỳnh N phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009863 ngày 06/02/2023 được chuyển thu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Chị Phan Huỳnh N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh T, có địa chỉ cư trú tại ấp Mỹ Điền, xã Long Điền Đông, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B. Chị Phan Huỳnh N và anh Trần Thanh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Năm 2019 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau Nng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận. Nay chị N yêu cầu ly hôn, không giải quyết cho anh chị ly hôn mà cần tuyên bố không công nhận anh chị là vợ chồng. Về con chung: chị N và anh T thống nhất thỏa thuận giao con chung Phan Ý Nhi, sinh ngày 23/4/2020 cho chị N nuôi dưỡng nên cần ghi nhận sự tự nguyện này của các bên đương sự. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét. Anh Trần Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Phan Huỳnh N phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009863 ngày 06/02/2023 được chuyển thu án phí. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 9, 14, 51, 53, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Không công nhận chị Phan Huỳnh N và anh Trần Thanh T là vợ chồng. 2. Về con chung: Giao con chung Phan Ý Nhi, sinh ngày 23/4/2020 cho chị N nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét. Anh Trần Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Phan Huỳnh N phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009863 ngày 06/02/2023 được chuyển thu án phí. Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ