- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị N và anh H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Hà N được ly hôn anh Dương Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2022/HNGĐ-ST Ngày 11 – 7 – 2022 “V/v tranh chấp Ly hôn n ôi con chung giữa chị Ng y n hị N anh Dương X ân ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
hẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Liên
Các ội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Thế C n
2. Bà Nguyễn Thị Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị hánh Vi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Ông V Công Huân - iểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 25/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Ng yên đơn: Chị Nguy n Thị H N, sinh năm 1997
Nơi cư trú: Thôn L, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
2. Bị đơn: Anh Dƣơng Xuân H, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn , xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
( ại phiên tòa chị Ng y n hị
N có mặt, anh Dương X ân
ắng mặt hông có do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Hà N trình bày: Chị và anh Dương Xuân H tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình ngày 13/4/2018. Do tính tình không hợp, anh H lại ghen tuông và quản lý kinh tế quá ch t ch , chị có ý kiến thì anh H đánh chị; nhiều l n như vậy khiến mâu thu n vợ ch ng ngày càng căng th ng;. Tháng 4/2020 mâu thu n tr m tr ng, chị đã đưa con ra ở riêng cho đến nay; nay chị thấy vợ ch ng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, chị xin được ly hôn anh H.
Chị N khai, vợ ch ng có một con chung là cháu Dương Anh Đ, sinh ngày 16/02/2018, hiện con chung đang ở v i chị, chị xin được trực tiếp nuôi dư ng con chung và không yêu c u anh H cấp dư ng cho con.
Về tài sản chung: Chị không yêu c u giải quyết.
Đối v i bị đơn là anh Dương Xuân H: Tòa án đã triệu tập nhiều l n nhưng anh H vắng m t không có lý do, Tòa án đã giao Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho gia đình anh H, nhưng anh H v n không có m t tại Tòa án để tham gia tố tụng.
ết quả xác minh v i gia đình anh H và tại địa phương Thôn , xã Q, huyện Q được cung cấp: Anh H có hộ khẩu thư ng trú và hiện đang sinh sống tại gia đình bố m đ ở xã Q, huyện Quỳnh Phụ; anh H đi làm công nhân sáng đi, tối về.. Gia đình đã thông báo các thủ tục của Tòa án về việc Chị N xin ly hôn, nhưng anh H không có ý kiến phản h i gì.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên tòa bị đơn vắng m t, do đó Viện kiểm sát không đưa ra quan điểm chấp hành pháp luật của bị đơn tại phiên tòa.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Nguyễn Thị Hà N được ly hôn anh Dương Xuân H; giao con chung Dương Anh Đ, sinh ngày 16/02/2018 cho Chị N trực tiếp nuôi dư ng, Chị N không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên không giải quyết; chị Nhi khai vợ ch ng không có tài sản chung, anh H vắng m t nên không đ t ra giải quyết về phân chia tài sản; chị Nhi phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Hà N khởi kiện xin ly hôn anh Dương Xuân H có nơi cư trú tại xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình, căn cứ các điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; bị đơn là anh Dương Xuân H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng v n vắng m t, căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hà N và anh Dương Xuân H xây dựng trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn số 22/2018 ngày 13/4/2018 là hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của chị Nhi và kết quả xác minh cho thấy, do tính tình không hợp và không thống nhất trong việc quản lý kinh tế trong gia đình d n đến vợ ch ng mâu thu n. Vợ ch ng chỉ chung sống v i nhau được một năm thì mâu thu n tr m tr ng, Chị N đưa con đi cho đến nay là hơn hai năm, ngay sau khi Chị N bỏ đi, anh H có tìm nhưng Chị N không quay về, t đó vợ ch ng không còn quan tâm đến nhau. Nay Chị N xin ly hôn, m c d anh H đã nhận các văn bản tố tụng Tòa án giao cho gia đình anh H, nhưng anh không đến Tòa án tham gia tố tụng. Điều đó cho thấy anh H không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân v i Chị N, quan hệ hôn nhân giữa anh chị thực sự đã tan v , mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy c n xử chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Nhi, xử cho chị Nhi được ly hôn anh H là phù hợp v i quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hà N và anh Dương Xuân H có một con chung là cháu Dương Anh Đ, sinh ngày 16/02/2018. Xét yêu c u xin được nuôi dư ng con chung của Chị N là chính đáng vì hiện tại con chung còn nhỏ, m t khác t khi vợ ch ng ở riêng Chị N v n trực tiếp nuôi con đảm bảo sự phát triển bình thư ng của con, bản thân Chị N đi làm công nhân thu nhập bình quân 9.000.000 đ ng/tháng, do đó c n chấp nhận yêu c u của Chị N, giao con chung cho Chị N trực tiếp nuôi dư ng là ph hợp v i quy định tại các điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Do Chị N không yêu c u anh H cấp dư ng nuôi con nên không đ t ra giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hà N khai vợ ch ng không có tài sản chung, không yêu c u giải quyết; quá trình giải quyết vụ án anh Dương Xuân H vắng m t, Tòa án không lấy được l i khai của anh H, do đó Hội đ ng xét xử không đ t ra giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hà N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Hà N và anh Dương Xuân H có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Hà N được ly hôn anh Dương Xuân H.
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Hà N trực tiếp nuôi dư ng con chung Dương Anh Đ, sinh ngày 16/02/2018 cho đến khi con 18 tu i ho c có sự thay đ i theo quy định của pháp luật.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hà N không yêu c u anh Dương Xuân H cấp dư ng cho con.
Anh Dương Xuân H.có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Hà N có quyền yêu c u cấp dư ng cho con; hai bên có quyền yêu c u thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về chia tài sản: hông đ t ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hà N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nhi đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004675 ngày 25 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Hà N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; anh Dương Xuân H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận tống đạt ho c niêm yết hợp lệ bản án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - V SND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, huyện Q; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Thị Hƣơng Liên |