vanban.org

Bản án 42/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Hoàng Thị L và anh Trương Minh T. Về con chung: Công nhận cháu Trương Y ến N, sinh ngày 13/01/2016 là con chung của chị L và anh T. Giao cháu N cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị L cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời hạn cấp dư ỡng nuôi con tính từ tháng 9 năm 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa chị Hoàng Thị L và anh Trương Minh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn , nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên

2. bà Nguyễn Thị H ương .

Thư ký phiên tòa: bà Lê Minh Anh - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

94/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 41/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ho àng Thị L , sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Trương Minh T , sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 04/7/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Hoàng Thị L trình bày: Chị v à anh Trương Minh T tự nguyện tìm hiểu v à chung sống với nhau từ đầu năm 2015 nh

ưng đ ến ngày 04/8/2015 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến

tháng 02 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính t

ình không hợp nên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Do không thể chung sống đ ư ợc n ên chị v à anh T đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2017 cho đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không còn, chị L đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Trương Minh T .

Về con chung : Chị L khai, vợ chồng có 01 con chung, cháu t ên là Trương

Yến N , sinh ngày 13/01/2016. Hiện cháu N đang ở với anh T , chị L đề nghị để anh T trự c tiếp nuôi d ư ỡng cháu N , chị L có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chu ng cùng anh T mỗi tháng 1. 500.000 đồng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

Về t ài sản: Chị Hoàng Thị L không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã triệu tập hợp lệ anh

Trương Minh T đến To à án để viết bản khai nhưng anh T không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh T.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện. Kiểm sát vi

ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ l

ý, giải quyết và quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị L đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh

T và giao cháu N cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81, Điều 82, Điều 83 v à khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L. Ghi nhận sự tự nguyện của

chị L về việc cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.500.000 đồng .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồ ng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Trương Minh T đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh T không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh T cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh

T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn n hân: Chị Hoàng Thị L và anh Trương Minh T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị L, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn

, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan đi ểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Kết quả xác minh ng ày 01/8/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho thấy, quá tr ình chung sống giữa chị

L và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2017

cho đến nay. Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đ

ã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị L đư ợc ly hôn anh T là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị L khai, vợ chồng có 01 con chung, cháu t ên là Trương

Yến N, sinh ngày 13/01/2016, chị L cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu N , trong giấy khai sinh thể hiện cháu N

là con chung của chị L và anh T. Mặt khác, cháu N đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân

nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu N là con chung của chị L và anh T. Từ khi vợ chồng sống ly

thân, cháu N do anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng . Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh

ư nơi ở c ủa cháu, vì vậy giao cháu N cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị L về việc cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đế

n khi cháu N đủ 18 tuổi .

[4]. Về t ài sản: Chị Hoàng Thị L không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Hoàng Thị L phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56 ; Điều 81; Điều 82; Điều 83 v à khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Hoàng Thị L và anh Trương Minh T.

2. Về con chung: Công nhận cháu Trương Y ến N, sinh ngày 13/01/2016 là con chung của chị L và anh T. Giao cháu N cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị L cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời hạn cấp dư ỡng nuôi con tính từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi .

Chị L có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.

Chị L không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của anh T.

3. Về án phí: Chị Hoàng Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ

nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/00043 48 ngày 12/7/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị L còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dâ n sự s ơ th ẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Chị

Hoàng Thị L , anh Trương Minh T

có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự thì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ