- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hop đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2022/DSST Ngày: 26/8/2022 Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THNH, TỈNH TRÀ VINH
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Kim Thị Ngọc Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Triệu
Bà Trần Thị Sang
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Huê – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu THnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu THnh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Hân, Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu THnh, xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 275/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định số: 88/2022/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2022. Quyết định hoãn phiên tòa số 98/2022/QĐST-DS, ngày 15/8/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hng T(VIB)
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nH SailingTower- 111 A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, THnh Phố Hồ Chí M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hn Ngọc V- Chức vụ Tổng giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H- Chức vụ GĐTTQLN NHBL.
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Ngô Thanh V-Cán bộ Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam (theo văn bản ủy quyền số 01061922, ngày 18/02/2022 (có mặt).
- Bị đơn: Ông Phạm Quốc D, sinh năm 1990 (vắng).
Địa chỉ: Ấp A, xã Hòa M, huyện Châu THnh, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN;
Trong đơn khởi kiện ngày 06/7/2021 và các lời khai tại Tòa án nhanh dân huyện Châu THnh, ông Ngô Thanh V là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 22/6/2018, ông Phạm Quốc D đã ký với Ngân Hng T(VIB) hợp đồng tín dụng số: 0757/HĐTD-VIB605/18 (bao gồm Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ) vay số tiền 287.000.000 đồng, với mục đích mua xe ô tô.
- Thời hạn vay 84 tháng (từ ngày 21/9/2018 đến ngày 20/9/2025); lãi suất 9,99%/năm. Sau khi vay, ngày 22/6/2021 ông D thanh toán cho VIB số tiền 26.401.756 đồng (trong đó: gốc là 20.124.265 đồng, lãi là 6.277.491 đồng).
Tạm tính đến ngày 26/8/2022, bị đơn ông Phạm Quốc D còn nợ Ngân Hng số tiền là 446.390.720 đồng (trong đó: nợ gốc là 266.875.735 đồng, nợ lãi trong hạn là 8.853.729 đồng, lãi quá hạn là 170.551.256 đồng)
Nay nguyên đơn yêu cầu ông Phạm Quốc D có nghĩa vụ trả cho Ngân Hng TMCPQuốc tế Việt Nam (VIB) số tiền 446.390.720 đồng (trong đó: nợ gốc là 266.875.735 đồng, nợ lãi trong hạn là 8.853.729 đồng, lãi quá hạn là 170.551.256 đồng) tính đến ngày 26/8/2022.
Đối với bị đơn ông Phạm Quốc D: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án xác M được biết ông Phạm Quốc D không có mặt tại nơi cư trú, đồng thời không có người thân cùng cư trú nhận thay các văn bản. Tòa án đã tiến Hnh niêm yết các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn không đến Tòa án làm việc cũng như không có lời khai trong suốt quá trình Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không thể tiến Hnh lấy lời khai cũng như tiến Hnh hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu.
Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu THnh, tỉnh Trà Vinh kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự tại phiên tòa cho rằng việc thụ lý vụ án đúng quan hệ tranh chấp. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và các đương sự đảm bảo đúng quy định, về người tham gia tố tụng Tòa án đã đưa đầy đủ trong hòa giải cũng như tại phiên tòa hôm nay, nên việc xét xử đúng pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát phân tích và nhận định các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ cũng như lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa vị đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 147, 227, 228, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân Hng TMCP Quốc tế Viết Nam (VIB) về việc buộc ông Phạm Quốc D có nghĩa vụ trả cho Ngân Hng số tiền vay tính đến ngày 26/8/2022 tổng cộng 446.390.720 đồng (trong đó: nợ gốc là 266.875.735 đồng, nợ lãi trong hạn là 8.853.729 đồng, lãi quá hạn là 170.551.256 đồng)
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được cấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; trên cơ sơ xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ; ý kiến của nguyên đơn, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Hội đồng xét xử xét thấy Đơn khởi kiện của Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ông Phạm Quốc D đã ký với Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam; Bản Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng của Ngân Hng Quốc tế Việt Nam. Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự về tranh chấp Hợp đồng thẻ tín dụng. Do bị đơn cư trú tại huyện Châu THnh, tỉnh Trà Vinh nên Tòa án nhân dân huyện Châu THnh thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền, trong thời hạn khởi kiện và phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú, không đăng ký tạm vắng và cũng không thông báo địa chỉ nơi cư trú hiện nay cho chính quyền địa phương cũng như nguyên đơn được biết. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến Hnh xét xử vắng mặt đối với bị đơn ông Phạm Quốc D
[2] Xét các yêu cầu của nguyên đơn:
- Xét yêu cầu thanh toán số nợ còn thiếu 446.390.720 đồng (bao gồm nợ gốc 266.875.735 đồng và nợ lãi trong hạn 8.853.729; lãi quá hạn 170.661256 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 27/8/2022 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng.
[3] Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ, bao gồm Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ kiêm hợp đồng ngày 19/9/2018 ông Phạm Quốc D đã ký với Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam; Bản Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng của Ngân Hng Tthì hình thức và nội dung sự thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015. Trong việc thực hiện hợp đồng trên, ông Phạm Quốc D là bên vi phạm hợp đồng, không trả nợ đúng hạn quy định trong hợp đồng nên Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam yêu cầu ông D thanh toán số tiền 446.390.720 đồng (bao gồm nợ gốc 266.875.735 đồng và nợ lãi trong hạn 8.853.729; lãi quá hạn 170.661256 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 27/8/2022 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng. Căn cứ vào hợp đồng được ký kết giữa ông Phạm Quốc D với Ngân Hng và hồ sơ vụ án nhận thấy khởi kiện và yêu cầu của Ngân Hng yêu cầu ông Phạm Quốc D phải trả tiền còn thiếu và lãi phát sinh nếu chậm trả là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Phạm Quốc D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.855.628 đồng. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí 9.104.000 đồng cho Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147, Điều 227, 228, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng
Căn cứ Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
Buộc ông Phạm Quốc D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân Hng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) số tiền 446.390.720 đồng (bao gồm nợ gốc là 266.875.735 đồng; lãi trong hạn 8.853.729 đồng; lãi quá hạn 170.661256 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 27/8/2022 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát Hnh và sử dụng thẻ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Phạm Quốc D phải chịu 21.855.628 đồng.
Hoàn trả cho Ngân Hng T(VIB) số tiền đã nộp tạm ứng án phí 9.104.000 đồng theo biên lai số 0011013 ngày 19/4/2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Châu THnh, tỉnh Trà Vinh.
Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn ông Phạm Quốc D vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND H. Châu THnh; - CC THADS H. Châu THnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kim Thị Ngọc Thu |