vanban.org

Bản án 42/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

các i u 122, 123, 127, 129, 137 của Bộ luật dân sự 2005;

Nghị qu ết 326/2016/U TVQH14 ng 30/12/2016 của ban Thường vụ Quốc hội v mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l v sử dụng án phí v l phí Tòa

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Thị D khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với bị đơn Trần Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? các i u 122, 123, 127, 129, 137 của Bộ luật dân sự 2005;
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN Ề , T NH BÀ RỊA-VŨ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/DS – ST

Ề ỊA-VŨ Ngày: 30 – 9 – 2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất. ộc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

ƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ ĨA V T NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN Ề , T NH BÀ RỊA-VŨ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Phạm Thị Bình ẩ 1. Bà Ngô Thị Tuyết Linh 2. Ông Phạm Hồng Sơn - Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Tín – Thư Tòa án nhân dân hu n ong i n. - Đại diện Viện kiểm sát hu ện on Đi n tham gia phiên tòa: Hoàng Thị Huyến – Kiểm sát viên. Ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân hu n ong i n, tỉnh Bà Rịa – Vũng T u tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 71/2022/TLST – DS ngày 24 tháng 6 năm 2022. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2022/Q XXST – DS ngày 15/9/2022, giữa các đương sự: - N u ên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1967 (vắng mặt) ịa chỉ: đường , khu phố L, thị trấn L, huy n L, tỉnh Bà Rịa-Vũng T u. Ngườ đại diện theo ủy quyền: Ông Lại Quyết T, sinh năm 1981 (có mặt) ịa chỉ: ường , phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa-Vũng T u. - Bị đơn: Bà Trần Thị , sinh năm 1958 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt) ịa chỉ: Tổ 3, khu phố L, thị trấn L, huy n L, tỉnh Bà Rịa-Vũng T u. - N ười có quy n lợi, n hĩa vụ liên quan: Văn phòng công chứng L. Ngườ đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn - Trưởng văn phòng. (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt) ịa chỉ: 18 đường T, thị trấn L, huy n L, tỉnh Bà Rịa-Vũng T u. Ộ V Tại Đơn khởi kiện, Bản tự khai và quá trình tố tụng, đại diện n u ên đơn ông Lại Quyết T trình bày: Ngu ễn Thị D v b Trần Thị có mối quan h l m ăn chung, b D có va của b Trần Thị số ti n 742.250.000 đồng. ể đảm bảo các hoản vay ngày 13/09/2012, bà D có đưa cho b giữ 02 giấ chứng nhận qu n sử dụng đất và ra Văn phòng công chứng 02 hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất cho bà , cụ thể: - Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 800, qu ển số 01TP/CC-SCC/H GD ngày 13/9/2012 đối với giấ CNQSD đất số A 728198 mang tên Ngu ễn Thị D do U ND hu n L cấp ng 23/8/2006 có di n tích l 595m thuộc thửa số 89, tờ bản đồ 23 tọa lạc tại thị trấn L, hu n , tỉnh Rịa Vũng T u. - Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CC-SCC/H GD ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng đối với Giấ CNQSD đất số X 304350 mang tên Ngu ễn Thị D do U ND hu n L cấp ng 30/6/2003 có di n tích l 514,8m2 thuộc thửa số 353, 354, tờ bản đồ 12 toạ lạc tại thị trấn o, hu n L, tỉnh Rịa Vũng T u. Vi c hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất l để đảm bảo hoản va của b D. Các bên hông giao nhận đất, hông đăng biến động sang tên b . Bà D vẫn l người đứng tên trên Giấ chứng nhận qu n sử dụng đất v quản l , sử dụng đất từ thời điểm hợp đồng chu ển nhượng cho đến na . Ngày 21/01/2020, bà D đã trả đầ đủ hoản nợ 742.250.000 đồng cho bà (có giấ xóa nợ) và bà trả lại hai giấ CNQSD đất trên cho bà D. Bà D thừa nhận do có nhi u quan h l m ăn với b nên bà D hông nhớ đã ký Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CC-SCC/H G ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng đối với Giấ CNQSD đất số X 304350. Nay do bà chỉ đồng hủ Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất công chứng số 800, qu ển số 01TP/CC. SCC/H GD ngày 13/9/2012 tại Văn phòng công chứng đối với giấ CNQSD đất số A 728198 m hông đồng hủ Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CC-SCC/H GD ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng đối với Giấ CNQSD đất số X 304350, l m ảnh hưởng tới qu n lợi hợp pháp của b D nên bà D hởi i n êu cầu tuyên Tòa án huỷ hai hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất: - Hủ Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và b Trần Thị công chứng số 800, qu n số 01TP/CCSCCH GD ngày 13/9/2012 tại Văn phòng công chứng . - Hủ Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và b Trần Thị công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CCSCC H GD ký ngày 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng . Tại bản tự khai và quá trình tố tụng, bị đơn bà Trần Thị Đ trình bày: Năm 2012 v năm 2013 b cho bà D vay số ti n 742.250.000 đồng vào hai lần, không nhớ cụ thể ngày tháng va . ể đảm bảo khoản vay trên thì bà D có thế chấp cho bà 2 Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất số A 728198 v X 304350. ồng thời bà D ra Phòng công chứng L ký 02 hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất trên cho bà cụ thể: - Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 800, qu ển số 01TP/CC-SCC/H GD ng 13/9/2012 đối với giấ CNQSD đất số A 728198 mang tên Ngu ễn Thị D do U ND hu n L cấp ng 23/8/2006 có di n tích l 595m thuộc thửa số 89, tờ bản đồ 23 tọa lạc tại thị trấn , hu n , tỉnh Rịa Vũng T u. - Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CC-SCC/H GD ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng đối với Giấ CNQSD đất số X 304350 mang tên Ngu ễn Thị D do U ND hu n L cấp ng 30/6/2003 có di n tích l 514,8m2 thuộc thửa số 353, 354, tờ bản đồ 12 toạ lạc tại thị trấn , hu n , tỉnh Rịa Vũng T u. Vi c 02 hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất trên l để đảm bảo hoản va của b D. Các bên hông giao nhận đất, hông đăng biến động sang tên bà . Bà D vẫn l người quản l , sử dụng đất từ thời điểm hợp đồng chu ển nhượng cho đến na . Năm 2019 b D đã lấ lại hai sổ đỏ của hai thửa đất n . ến năm 2020 bà D đã trả hết cho b số ti n 742.250.000 đồng. Khi bà D êu cầu b ra phòng công chứng hủ hợp đồng chu ển nhượng xóa thế chấp thì bà đồng ra phòng công chứng để hủ hai hợp đồng chu ển nhượng trên nhưng tại đó b D lại nói b giả mạo b D Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất công chứng số 237, qu ển số 01TP/CC-SCC/H GD ng 15/4/2013 v đòi thưa b ra công an. Vì vậ b chỉ đồng hủ Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất công chứng số 800, qu n số 01TP/CCSCCH GD ng 13/9/2012 tại Văn phòng công chứng đối với giấ CNQSD đất Số A 728198. ối với Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CCSCC H GD ký ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng đối với giấ CNQSD đất số X 304350 thì bà không đồng hủ vì bà D đã vu hống b giả mạo, l m ảnh hưởng đến danh dự, u tín của b . Bà chỉ đồng hủ hợp đồng trên hi b D bồi thường thi t hại v tinh thần cho bà số ti n 200.000.000 đồng. Tại Biên bản làm việc ngày 16/9/2022, n ười có quy n lợi, n hĩa vụ liên quan Văn phòn Côn chứng L trình bày: Văn phòng công chứng L đã l m đúng trình tự, thủ tục khi chứng nhận Hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 800, quy n số 01TP/CCSCCH GD ngày 13/9/2012 và công chứng số 237, quyển số 01TP/CCSCC H GD ngày 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng L. ối với yêu cầu khởi ki n của ngu ên đơn b Ngu ễn Thị D yêu cầu Tòa án tuyên hủy 02 hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất nêu trên đ nghị Tòa án nhân dân huy n L giải quyết vụ án theo đúng qu định của pháp luật. Tại phiên tòa: ại di n ngu ên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, không bổ sung gì thêm. Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân d n hu ện : V vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán thực hi n đúng qu định của Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn giải quyết vụ án theo đúng qu định tại i u 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Xác định đúng thành phần, tư cách của những người tham gia tố tụng, tống đạt hợp l các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng các qu định của Bộ luật tố tụng dân sự v vi c xét xử vụ án. V quan điểm giải qu ết vụ án: Căn cứ i u 122, i u 123 ộ luật dân sự 2005 đ nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu hởi i n của ngu ên đơn, tu ên bố Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D v b Trần Thị công chứng số 800, qu n số 01TP/CCSCCH GD ngày 13/9/2012 tại Văn phòng công chứng ong i n v Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D v b Trần Thị công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CCSCC H GD ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng ong i n l vô hi u. Ị ỦA A Sau khi nghiên cứu các tài liệ ứ g ứ g ồ sơ vụ được thẩm tra tại phiên tòa; ă ứ vào lời trình bày, tranh luận của đươ g sự tại phiên tòa, H đồng xét xử nhậ định: [1] Về tố tụng: - V quan h tranh chấp và thẩm quy n giải quyết: Bà Nguyễn Thị D khởi ki n yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất; bị đơn đang cư trú tại hu n ong i n nên Tòa án xác định đâ l “Tranh chấp hợp đồng chuyển ượng quyền sử dụ g đất” và thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân huy n L theo qu định tại khoản 3 i u 26, điểm a khoản 1 i u 35 v điểm a khoản 1 i u 39 Bộ luật tố tụng dân sự. - V sự vắng mặt của đương sự: Ngu ên đơn b Ngu ễn Thị D vắng mặt nhưng có người đại di n tham gia phiên tòa; bị đơn b Trần Thị và người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng L vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ i u 227, i u 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo luật định. [2] Về n i dung: [2.1] Xét yê ầ k ở k ệ ủa g yê đơ ĐXX ậ ấy Ngu ễn Thị D v b Trần Thị cùng xác nhận bà D có va của b số ti n số ti n 742.250.000 đồng v o năm 2012. ể đảm bảo hoản va , bà D có đưa cho bà giữ 02 giấ chứng nhận qu n sử dụng đất v ra Văn phòng công chứng L 02 hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất cho b , cụ thể: - Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 800, qu ển số 01TP/CC-SCC/H GD ng 13/9/2012 đối với giấ CNQSD đất số A 728198 mang tên Ngu ễn Thị D do U ND hu n L cấp ng 23/8/2006 có di n tích l 595m thuộc thửa số 89, tờ bản đồ 23 tọa lạc tại thị trấn , hu n o, tỉnh Rịa-Vũng T u. - Hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất giữa b Ngu ễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 237, qu ển số 01 TP/CC-SCC/H GD ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng đối với Giấ CNQSD đất số X 304350 mang tên Ngu ễn Thị D do U ND hu n L cấp ng 30/6/2003 có di n tích l 514,8m2 thuộc thửa số 353, 354, tờ bản đồ 12 toạ lạc tại thị trấn , hu n , tỉnh Rịa-Vũng T u. Vi c các hợp đồng chu ển nhượng qu n sử dụng đất trên l để đảm bảo hoản va của b D. Các bên hông giao nhận đất, hông đăng biến động sang tên bà . Bà D vẫn l người đứng tên trên Giấ chứng nhận qu n sử dụng đất; quản l , sử dụng đất từ thời điểm hợp đồng chu ển nhượng cho đến na . Ngày 21/01/2020, bà D đã thanh toán hết cho bà số ti n 742.250.000 đồng. Bà đã trả lại bà D 02 Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất nêu trên. Như vậy Hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 800, quyển số 01TP/CC-SCC/H GD ng 13/9/2012 và Hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 237, quyển số 01 TP/CC-SCC/H GD ng 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng L là hợp đồng giả tạo để che dấu hợp đồng vay số ti n 742.250.000 đồng, nên vô hi u theo qu định tại i u 122, khoản 1 i u 127, i u 129 Bộ luật dân sự 2005. Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n L l có căn cứ. Vì vậy, H XX có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ngu ên đơn. [2.2] Về giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu: Bà xác nhận bà D đã trả hết số ti n va 742.250.000 đồng, bà đã trả lại 02 giấy chứng nhận quy n sử dụng đất cho bà D. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, các đương sự không yêu yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hi u nên H XX hông xem xét, giải quyết. [2.3] Về yêu cầu của bà Trần Thị Đ yêu cầu bà D bồ ường thiệt hại số tiền 200.000.000 đồng:

Xét thấy quá trình giải quyết vụ án, bà hông có đơn êu cầu phản tố, không cung cấp được các tài li u, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình nên H XX hông xem xét, giải quyết. [3] Về p í g định: Ngu ên đơn bà Nguyễn Thị D tự nguy n chịu số ti n chi phí giám định là 4.250.000 đồng (Bốn tri u hai trăm năm mươi ng n đồng). [4] Về p í sự sơ ẩ Bà Nguyễn Thị D không phải chiụ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị l người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên; QUYẾ ỊNH: Căn cứ các i u 26, 35, 39, 227, 228, 271 v 273 của ộ luật tố tụng dân sự; các i u 122, 123, 127, 129, 137 của Bộ luật dân sự 2005; Nghị qu ết 326/2016/U TVQH14 ng 30/12/2016 của ban Thường vụ Quốc hội v mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l v sử dụng án phí v l phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của ngu ên đơn b Ngu ễn Thị D đối với bị đơn b Trần Thị . Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 800, quyển số 01TP/CC SCC/H GD ng 13/9/2012 và Hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị D và bà Trần Thị công chứng số 237, quyển số 01 TP/CC-SCC/H GD ngày 15/4/2013 tại Văn phòng công chứng L là vô hi u. 2. V chi phí giám định: Ngu ên đơn b Ngu ễn Thị D tự nguy n chịu số ti n chi phí giám định là 4.250.000 đồng (Bốn tri u hai trăm năm mươi ng n đồng). Bà D đã nộp xong. 3. V án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại bà D số ti n tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu ti n tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0008904 ngày 16/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n L. 4. V quy n kháng cáo: Các đương sự có quy n l m đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 30/9/2022), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt hi tu ên án m có l do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ