- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”"
- Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu hôn của anh Lê Minh C đ i với chị Ngu ễn Thị Kim L. Anh C được hôn với chị L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ D U TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 42/2021/HNGĐ-ST Ngà : 12-5-2021 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ D U TỈNH TÂY NINH
- Thành ph n Hội đ ng x t xử sơ thẩm g m có:
Thẩm phán - Chủ t a phiên t a: à Lê Thị Vân Quỳnh.
Các i thẩm nh n d n:
Bà Trần Thị Thú
Ông Thái Kim Thành
- Thư k phiên tòa: à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a n nhân dân hu n G ầu, tỉnh Tâ Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: à Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm s t viên.
Ngà 12 th ng 5 năm 2021, t i Tr s T a n nhân dân hu n G ầu xét x công khai s th m v n th ý s 552/2020/TLST-HNGĐ ngà 20 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về hôn và nuôi con”, theo Qu t định đưa v n ra xét x s 39/2021/QĐXXST-HNGĐ ngà 02 tháng 4 năm 2021, gi a c c đư ng s :
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh C, sinh năm: 1978 “Vắng mặt”.
- Bị đơn: Chị Ngu ễn Thị Kim L, sinh năm: 1984 “Vắng mặt”.
Cùng địa chỉ: Tổ 17, ấp S, xã P, hu n G, tỉnh Tâ Ninh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ghi ngày 15-10-2020 và qua các lần làm việc, nguyên đơn anh Lê Minh C trình bày: Anh và Ngu ễn Thị Kim L s ng chung với nhau vào năm 2002, hôn nhân t ngu n, vợ chồng có đăng ký k t hôn t i Ủ ban nhân dân xã P, hu n G vào ngày 19-7-2008. Vợ chồng không có tổ chức ễ cưới, chỉ àm ễ ph t, có n trang ngà cưới nhưng vợ chồng đã b n h t. Sau khi đ n với nhau vợ chồng s ng chung với cha mẹ anh t i ấp S , xã P cho đ n khi vợ chồng x ra mâu thuẫn.
Vợ chồng có 02 con chung gồm Lê Hoàng N, sinh ngày 14-7-2004 và Lê Thị Thù T, sinh ngày 23-01-2007, hi n c 02 con đang s ng với anh.
Vợ chồng chung s ng không có tài s n chung cũng như không có nợ chung
Vợ chồng chung s ng h nh phúc đ n năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ anh đi àm xí nghi p, có tình c m với người đàn ông kh c. Từ đó, vợ anh bỏ nhà đi và để i 02 con cho anh nuôi. Đầu năm 2020, anh có nghe thông tin vợ anh bị x ph t tù về tội “Trộm cắp tài s n” và ph i đi chấp hành t i tỉnh B. Đ n cu i năm 2020, vợ anh chấp hành n xong nhưng vẫn không qua về nhà. Sau khi anh nộp đ n hôn, anh có iên c qua đi n tho i với vợ anh, kêu vợ anh về để gi i qu t vi c hôn. Tu nhiên vợ anh không về, cũng không nói cho anh bi t hi n đang sinh s ng và àm vi c t i đâu nên anh không bi t thông tin gì về vợ anh. Vợ chồng thân từ năm 2019 đ n na và không ai có thi n chí hàn gắn gia đình.
Nay anh êu cầu được hôn với vợ anh à chị Ngu ễn Thị Kim L.
Về con chung anh êu cầu được ti p t c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o d c c 02 con chung và không êu cầu vợ anh cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung và nợ chung anh không êu cầu gi i qu t
ị đ n chị Ngu ễn Thị Kim L đã được T a n tri u tập hợp nhiều ần để àm vi c nhưng chị L vắng mặt không có ý do chính đ ng, nên Tòa án không thu thập được ý ki n của chị L đ i với các êu cầu của anh C.
Đ i di n Vi n kiểm s t nhân dân hu n G tham gia phiên t a ph t biểu: Từ khi th ý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét x nghị n, Th m ph n, Hội đồng xét x , Thư ký phiên t a và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo ph p uật t t ng dân s .
Đ i với ý ki n về vi c gi i qu t v n, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận êu cầu hôn của anh C đ i với chị L. Về con chung: Giao 02 con chung cho anh C nuôi; ghi nhận anh C không êu cầu chị L ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Anh C không có êu cầu nên không đặt ra gi i qu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài i u có trong hồ s v n được th m tra t i phiên t a và căn cứ vào k t qu tranh uận t i phiên t a. Hội đồng xét x nhận định:
1 Về t t ng: Ngu ên đ n có đ n xin xét x vắng mặt, bị đ n đã được T a n tri u tập hợp đ n tham d phiên t a ần thứ hai nhưng vắng mặt không có ý do chính đ ng. Hội đồng xét x vẫn ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt c c đư ng s à phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ uật T t ng dân s .
2 Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh C và chị L s ng chung với nhau vào năm 2002, hôn nhân t ngu n, anh chị có đăng ký k t hôn t i Ủ ban nhân dân xã P, hu n G vào ngày 19-7-2008, nên hôn nhân của anh chị là hợp ph p, được ph p uật công nhận và b o v . Nay anh C có êu cầu hôn, T a n th ý và gi i qu t theo thủ t c chung.
Qua ời trình bà của anh C thì vợ chồng ph t sinh mâu thuẫn do chị L có tình c m với người đàn ông kh c. Sau đó, chị L bỏ nhà đi từ 2019 cho đ n na không qua về, cho thấ chị L đã bỏ mặc không c n quan tâm đ n chồng con và không có thi n chí hàn gắn gia đình. Nên Hội đồng xét x có đủ c s x c định mâu thuẫn gi a anh chị đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Từ đó, chấp nhận êu cầu hôn của anh C đ i với chị L à phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: anh C êu cầu được nuôi c 02 con chung và không êu cầu chị L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Thấ rằng, êu cầu của anh C phù hợp với ngu ên vọng của c 02 cháu là mu n được ti p t c s ng với cha. Vì vậ , để b o đ m cho s ph t triển bình thường và qu ền ợi về mọi mặt cho các cháu, Hội đồng xét x cần chấp nhận êu cầu của anh C, giao 02 con chung của anh chị gồm Lê Hoàng N, sinh ngày 14-7-2004 và Lê Thị Thùy T, sinh ngày 23-01-2007 cho anh C được qu ền ti p t c nuôi dưỡng, gi o d c à phù hợp với c c điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài s n chung và nợ chung: anh C không có êu cầu nên không đặt ra gi i qu t. Khi nào chị L có yêu cầu sẽ được gi i qu t trong v n kh c.
[2.4 Về n phí: Anh C ph i chịu 300.000 đồng n phí hôn nhân gia đình s th m theo qu định t i kho n 5 Điều 27 Nghị qu t 326/2016/U TVQH ngà 30-12-2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định về n phí, phí T a án.
Vì c c ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 228 ộ uật T t ng dân s ; c c điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị qu t 326/2016/U TVQH ngà 30-12-2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định về phí, phí T a n:
1/. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu hôn của anh Lê Minh C đ i với chị Ngu ễn Thị Kim L. Anh C được hôn với chị L.
2/. Về con chung: Giao anh Ngu ễn Minh C được qu ền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o d c 02 con chung gồm: Lê Hoàng N, sinh ngày 14-7-2004 và Lê Thị Thù T, sinh ngày 23-01-2007. Ghi nhận anh C không êu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Chị L có qu ền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .
3/. Về tài s n chung và nợ chung: Anh C không có yêu cầu nên không đặt ra gi i qu t. Khi nào chị L có êu cầu sẽ được gi i qu t trong v n kh c.
4/. Về n phí: Anh C chịu 300.000 đồng n phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ứng n phí anh C đã nộp à 300.000 đồng theo biên ai thu s 0012383 ngà 20-10-2020 của Chi c c Thi hành n dân s hu n G. Anh C đã nộp đủ án phí.
C c đư ng s được qu ền kh ng c o ên T a n nhân dân tỉnh Tâ Ninh trong h n 15 ngà kể từ ngà nhận được b n n hoặc b n n được t ng đ t hợp .
Trường hợp b n n, qu t định được thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành n dân s , thì người được thi hành n dân s , người ph i thi hành n dân s có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, t ngu n thi hành n hoặc bị cưỡng ch thi hành n theo qu định t i c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân s ; thời hi u thi hành n được th c hi n theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành n dân s .
TM HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAN tỉnh Tâ Ninh; - VKSN tỉnh Tâ Ninh; - VKSN hu n G u; - CC THA S hu n G; - UBND xã P, hu n G; - C c đư ng s ; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Vân Quỳnh |