vanban.org

Bản án 42/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ngoại T.

Bu c ông Đ Q và bà Đặng Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại T thông qua Ngân hàng TMCP Ngoại T-Chi nhánh Gia Lai-Phòng Giao dịch C tổng số tiền 134.320.822 đ ng; Trong đó tiền nợ gốc là: 100.000.000 đ ng; Tiền nợ lãi trong hạn:27.135.617 đ ng, tiền lãi quá hạn: 7.185.205 đ ng và tiền lãi phát si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng CPTM Công T"
  • Tòa quyết gì? Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ngoại T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2021/DS-ST
Ngày: 24-6-2021
V/v:“Tranh chấp về hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Rmah HThuyên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Doãn Thị Lệ

2. Ông Quách Đình Hoằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Yến - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Cao Thảo Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 56/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2021/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại T;

Địa chỉ: 198 đường T, qu n H, thành phố Hà N i.

Người đại diện theo pháp lu t: Ông Nghiêm uân T-Chủ tịch H i đ ng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà L-Ch c vụ: Phó trưởng phòng giao dịch Chư Sê Ngân hàng TMCP Ngoại T chi nhánh Gia Lai Quyết định ủy quyền số 99/UQ-NHNTGL ngày 15-4-2020);

Địa chỉ: Số 804 đường H, thị tr n C1, huyện C2, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Đ Q, sinh năm 1960 và bà Đặng Thị L, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn P, xã Ia B, huyện Chư P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 26-12-2017, Ngân hàng TMCP Ngoại T-Chi nhánh Gia Lai-Phòng Giao dịch C và Ông/Bà Đ Q, Đặng Thị L đã ký kết Hợp đ ng cho vay từng lần ngắn hạn số: 1670/17/NHNT.CS trị giá 100.000.000 đ ng; Lãi su t 9,3%/năm; Mục đích vay: Mua bán hàng nông sản.

Ông Đ Quyền và bà Đặng Thị L đã thế ch p cho Ngân hàng tài sản thu c quyền sở hữu của mình g m các tài sản sau:

-01 lô đ t tại thửa đ t số 107, tờ bản đ số 29 tọa lạc tại thôn P, xã Ia B, huyện Chư P, tỉnh Gia Lai và toàn b tài sản gắn liền với đ t theo Gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BN 446391 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai c p ngày 29-8-2013.

Tài sản trên được thế ch p theo Hợp đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số: 26/12A/NHNT ngày 31-8-2017.

Trong quá trình quan hệ tín dụng, đến nay Ông/Bà Đ Q và Đặng Thị Lcòn nợ ngân hàng tiền gốc là 100.000.000 đ ng, tiền lãi tạm tính đến ngày 24-6-2021 là 34.320.822 đ ng.

Mặc dù Ngân hàng đã tiến hành các biện pháp đòi nợ nhưng ông Đ Quyền và bà Đặng Thị L vẫn chưa thanh toán các khoản nợ trên.

Do v y, Ngân hàng TMCP Ngoại T Yêu cầu ông Đ Q và bà Đặng Thị L phải thanh toán cho ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 24-6-2021 là: 134.320.822 đ ng; Trong đó tiền nợ gốc là: 100.000.000 đ ng; Tiền nợ lãi trong hạn: 27.135.617 đ ng, tiền lãi quá hạn: 7.185.205 đ ng và toàn b tiền lãi phát sinh cho đến khi ông Đ Q và bà Đặng Thị L thanh toán xong toàn b số tiền nợ cho ngân hàng.

Trường hợp ông Đ Q và bà Đặng Thị L không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng thì yêu cầu Tòa án xử lý tài sản mà ông Đ Q và bà Đặng Thị L đã thế ch p để Ngân hàng thu h i nợ theo Hợp đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số 26/12 /NHNT ngày 26-12-2017 là: Quyền sử dụng đ t số BN 446391 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai c p ngày 29-8-2013, thửa số 107, tờ bản đ số 29, địa chỉ thửa đ t: Thôn Ph Vinh, xã Ia BL , huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, diện tích 3875,0m2.

Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục để triệu t p hợp lệ đối với bị đơn ông Đ Quyền và bà Đặng Thị Lợi. Tuy nhiên, ông Quền và bà Lợi không đến Tòa án để cung c p ch ng c , tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải. Do v y, ông Quền và bà Lợi không có lời khai tại h sơ vụ án.

Kiểm sát viên đề nghị H i đ ng xét xử ch p nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bu c bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, đương sự. Tòa án nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

. Căn c vào đơn khởi kiện thì nguyên đơn yêu cầu Tòa án bu c bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền phát sinh từ hợp đ ng tín dụng giữa Ngân hàng với ông Đ Quyền và bà Đặng Thị Lợi. Đây là tranh ch p về hợp đ ng dân sự nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Tại điểm 11.2, Điều 11 của Hợp đ ng cho vay từng lần ngắn hạn số: 1670/17/NHNT.CS ngày 26-12-2017 có n i dung ghi “…Trong trường hợp không thương lượng được, các bên thống nhất giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền của Việt Nam nơi Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai có trụ sở tại thời điểm nộp đơn khởi kiện”.

Ngân hàng TMCP Ngoại T-Chi nhánh Gia Lai đặt trụ sở giao dịch tại số 33 đường Quang Trung, phường H i Thương, thành phố P, tỉnh Gia Lai nên Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai có thẩm quyền thụ lý và giải quyết yêu cầu của nguyên đơn.

. Ông Đ Quyền và bà Đặng Thị Lđã được Tòa án triệu t p hợp lệ lần th hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện b t khả kháng hay trở ngại khách quan, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về n i dung:

. Xét Hợp đ ng cho vay từng lần ngắn hạn số: 1670/17/NHNT.CS ngày 26-12-2017 giữa nguyên đơn với bị đơn được giao kết hợp pháp nên nó phát sinh hiệu lực, các bên có nghĩa vụ thực hiện đ ng và đầy đủ các điều khoản đã cam kết. Ông Đ Q và bà Đặng Thị L đã không thanh toán đ ng hạn các khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thu n trong hợp đ ng. Do đó, Ngân hàng TMCP Ngoại T yêu cầu ông Đ Q và bà Đặng Thị L thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 24-6-2021 tổng c ng là: 134.320.822 đ ng; Trong đó tiền nợ gốc là: 100.000.000 đ ng; Tiền nợ lãi trong hạn: 27.135.617 đ ng, tiền lãi quá hạn: 7.185.205 đ ng và tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thanh toán từ ngày 25-6-2021 cho đến khi ông Đ Q và bà Đặng Thị L trả hết nợ theo m c lãi su t đã thỏa thu n trong hợp đ ng là có căn c nên H i đ ng xét xử ch p nh n.

. Ông Đ Q và bà Đặng Thị L đã thế ch p cho Ngân hàng TMCP Ngoại T các tài sản thu c quyền sở hữu của mình là thửa đ t và tài sản gắn liền với đ t theo Hợp đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số: 26/12A/NHNT ngày 31-8-2017 và đã giao bản chính các Gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đ t trên cho Ngân hàng. Do đó, sau khi ông Q và bà Lợi trả nợ xong thì Ngân hàng phải trả lại cho ông Q và bà L bản chính các gi y tờ trên.

. ét hợp đ ng thế ch p nói trên th y rằng: Việc thế ch p tài sản thể hiện ý chí của các bên khi giao kết hợp đ ng. Mục đích, n i dung, hình th c của hợp đ ng thế ch p phù hợp với quy định của pháp lu t, không trái đạo đ c xã h i và đã được công ch ng hợp pháp nên có giá trị pháp lý. Do v y, trường hợp ông Đ Q và bà Đặng Thị L không thanh toán được khoản tiền nợ trên thì Ngân hàng TMCP Ngoại T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản thế ch p để thu h i nợ.

. Ông Đ Q và bà Đặng Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ các Điều 274, 275, 317, 318, 319, 323, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ngoại T.

1. Bu c ông Đ Q và bà Đặng Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại T thông qua Ngân hàng TMCP Ngoại T-Chi nhánh Gia Lai-Phòng Giao dịch C tổng số tiền 134.320.822 đ ng; Trong đó tiền nợ gốc là: 100.000.000 đ ng; Tiền nợ lãi trong hạn:27.135.617 đ ng, tiền lãi quá hạn: 7.185.205 đ ng và tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thanh toán từ ngày 25-6-2021 cho đến khi ông Đ Q và bà Đặng Thị L trả hết nợ với m c lãi su t đã thỏa thu n trong hợp đ ng.

Sau khi ông Đ Q và bà Đặng Thị L trả nợ xong cho Ngân hàng TMCP Ngoại T thì Ngân hàng phải trả lại cho ông Q và bà L bản chính Gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BN 446391 do UBND huyện Chư P, tỉnh Gia Lai c p ngày 29-8-2013.

Trong trường hợp ông Đ Q và bà Đặng Thị L không trả được hoặc trả không đủ nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản sau đây để thu h i nợ:

-01 lô đ t tại thửa đ t số 107, tờ bản đ số 29 tọa lạc tại thôn P, xã Ia B, huyện Chư P, tỉnh Gia Lai và toàn b tài sản gắn liền với đ t theo Gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BN 446391 do UBND huyện Chư P, tỉnh Gia Lai c p ngày 29-8-2013 theo theo Hợp đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số: 26/12A/NHNT ngày 31-8-2017.

2. Bu c ông Đ Qn và bà Đặng Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.716.041 đ ng.

Bu c ông Đ Q và bà Đặng Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng 4.000.000 đ ng số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại ch mà Ngân hàng đã chi tại Danh sách nh n tiền chế đ xem xét, thẩm định tại ch ngày 14 tháng 7 năm 2020.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Ngoại T thông qua Ngân hàng TMCP Ngoại T-Chi nhánh Gia Lai-Phòng Giao dịch C số tiền tạm ng án phí đã n p là 2.985.383 đ ng theo biên lai thu tiền số 0006251 ngày 25-5-2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư P, tỉnh Gia Lai.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp lu t đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi su t quy định tại Điều 357 và Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.

Cỡ chữ