vanban.org

Bản án 42/2020/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 09/03/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/03/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Đức D và đồng phạm phạm tội "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 201…"
  • Căn cứ chính? Điều 109 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n số: 42/2020/HS-PT
Ngày: 09/3/2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Lệ Thu

Các thẩm phán:

Bà Trần Thị T Hiền

Ông Bùi Đình Thông

- Thư ký phiên toà: B L N Ng Diệp – Thư T n nh n n t nh H T nh

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: Ông Lê Quang Phiệt.

Ngày 09 tháng 3 năm 2020, tại Hội trường xét xử To n nh n n t nh H T nh mở phi n t

ông h i xét xử phú thẩm vụ n hình sự thụ l số 21/2020/HSPT ngày 13/02/2020.

Do ng y 07/01/2020 bị o Trần Đứ D, ng y 06/01/2020 bị o Trần Văn Đ, ng y 13/01/2020 bị o Võ Tá L ó đơn h ng o đối với bản n HSST số 35/2019/HS-ST ngày 31-12-2019 ủ T n nh n n huyện H, t nh H T nh với nội ung xin giảm nhẹ hình phạt v hưởng n treo.

* Bị cáo kháng cáo:

1. H và tên: Trần Đức D, sinh ngày 10/8/1958; sinh quán tại xã Đ, huyện H, t nh H T nh; trú qu n: Thôn Đông Tr , xã T, huyện H, t nh H T nh; nghề nghiệp: Lao động tự o; trình độ h c vấn: 10/10; con ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị Tín; tiền án, tiền sự: Không;

Hoạt động nhân thân: Ngày 25/4/1990 bị Tòa án nhân dân t nh Nghệ T nh p ụng Khoản 1 Điều 109 Bộ luật hình sự năm 1985 xử phạt 18 tháng tù nhưng ho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 tháng về tội Cố g y thương tích theo Bản án số 43/HSST. Đã hấp hành xong hình phạt; Ngày 25/5/2000 bị Tòa án nhân dân huyện H, t nh Hà T nh áp dụng Khoản 1 Điều 109 Bộ luật hình sự năm 1985 xử phạt 18 tháng tù nhưng ho hưởng án treo, thử hách 36 tháng về tội Cố g y thương tí h theo Bản án số 06/HSST. Đã được xóa án tích.

Bị tạm gi ngày 28/6/2019, tạm giam từ ng y 01/7/2019 đến ngày 20/8/2019; hiện được tại ngoại ở đị phương; ó mặt.

2. H và tên: Trần Văn Đ; sinh ngày 13/10/1985; sinh quán tại xã Đ, huyện H, t nh H T nh; trú qu n: Xóm 1, xã Đ, huyện H, t nh H T nh; nghề nghiệp: L o động tự o; trình độ văn hó : 12/12; con ông Trần Văn Đảng và bà Nguyễn Thị Hoàng; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giam từ ngày 02/8/2019 đến ngày 11/9/2019; hiện được tại ngoại ở đị phương; ó mặt.

3. H và tên: Võ Tá L; sinh ngày 15/10/1981; sinh quán tại xã Đ, huyện H, t nh H T nh; trú qu n: Xóm 3, xã Đ, huyện H, t nh H T nh; nghề nghiệp: L o động tự o; trình độ h c vấn: 01/12; con ông Võ Tá Đ và bà Võ Thị Tuyết; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi ngày 28/6/2019, tạm giam từ ngày 01/7/2019 đến ngày 22/10/2019; hiện được tại ngoại ở đị phương; ó mặt.

4. H và tên: Nguyễn Văn T; sinh ngày 01/8/1972; sinh quán tại xã Hương Xuân, huyện H, t nh H T nh; trú qu n: Xóm Phú Y n, xã Hương Xu n, huyện H, t nh H T nh; nghề nghiệp: L o động tự o; trình độ h c vấn: 10/10; con ông Nguyễn Khắc Ứng và bà Nguyễn Thị Tráng; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo được tại ngoại ở đị phương; ó mặt.

* Bị cáo không kháng cáo:

1. H và tên: Nguyễn Văn C; sinh ngày 04/5/1978; sinh quán tại xã Đ, huyện H, t nh H T nh; trú qu n: Xóm 1, xã Đ, huyện H, t nh H T nh.

2. H và tên: Võ Xuân T sinh ngày 10/9/1980; sinh quán tại xã Phúc Trạch, huyện H, t nh H T nh; trú qu n: Xóm 11, xã Phúc Trạch, huyện H, t nh H T nh.

- Bị hại:

+ Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1969; địa ch : Xóm 3, xã Đ, huyện H, t nh H T nh; có mặt.

+ Bà Trần Thị T, sinh năm 1970; ông Trần Văn So , sinh năm 1968. Đều trú tại Xóm 1, xã Đ, huyện H, t nh H T nh; ó mặt.

+ Chị TrầnThị H, sinh năm 1981; địa ch : Xóm 10, xã Phúc Trạch, huyện H, t nh H T nh; ó mặt.

+ Anh Trần Quyết C, sinh năm 1986; địa ch : Xóm Đông Tr , xã T, huyện H, t nh H T nh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị Uẩn Nhi, sinh năm 1962; địa ch : Tổ dân phố 4, thị trấn Hương Kh , huyện H, t nh H T nh; ó mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Hoàng Quang T, sinh năm 1964; địa ch : Thôn H, xã Đ, huyện V, t nh H T nh; vắng mặt.

+ Ông Nguyễn Quốc L, sinh năm 1970; địa ch : Thôn H, xã Đ, huyện V, t nh H T nh; vắng mặt.

+ Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1974; địa ch : Xóm 7, xã H, huyện V, t nh H T nh; ó mặt.

+ Ông Đặng Đình A, sinh năm 1977; địa ch : Thôn T, xã Q, huyện M, t nh Q; vắng mặt.

+ Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1986; địa ch : Xóm 7, xã Đ, huyện H, t nh H T nh; vắng mặt.

+ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1977; địa ch : Xóm 11, xã H, huyện H, t nh H T nh; vắng mặt.

+ Ông Võ T Đ, sinh năm 1955; địa ch : Xóm 7, xã Đ, huyện H, t nh Hà T nh ; có mặt.

+ Anh Trần Cao C, sinh năm 1989; địa ch : Thôn Đông Tr , xã T, huyện H, t nh Hà T nh; vắng mặt.

- Người làm chứng:

+ Ông Đinh Văn T, sinh năm 1970; địa ch : Xóm V nh Trường, xã Hương Xuân, huyện H, t nh H T nh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo Bản án Hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện H, t nh Hà T nh,

bị cáo thực hiện hành vi phạm tội như s u:

Do biết ông Nguyễn Văn X, ở xóm 3, xã Đ, huyện H, t nh H T nh ó 01 on tr u i, m u đen, hoảng 13 năm tuổi được nuôi nhốt cách xa nhà ở, không ó người trông coi nên Trần Đức D rủ Võ Tá L bắt trộm bán lấy tiền tiêu xài. Khoảng 19 giờ ngày 17/6/2019, D điều khiển xe mô tô EXCITER biển kiểm soát 38N4-5206 chở L đến khu vực cầu chui thuộc xóm 3, xã Đ. D cất dấu xe rồi cùng L đi bộ theo d c ven bờ sông Ng n S u đến khu vực chuồng nuôi nhốt trâu của ông X. L đứng ngoài cảnh giới còn D dắt tr u đư r ngo i. Cả hai lùa trâu về đến khu vực cầu Lủng thuộc xóm 3, xã Đ. Do sợ về nhà muộn sẽ bị gi đình nghi ngờ nên L giao trâu lại để D dắt về. Biết một mình hông đư trâu về được nên D g i điện cho Trần Văn Đ và cùng Đ, L thống nhất đư tr u về nhà D. D cùng Đ lùa trâu về buộc tại vườn nhà D. Ngày 19/6/2019 D điện thoại tr o đổi với Nguyễn Văn T với nội dung nhờ T hăm só , quản lý con trâu vừa bắt trộm. Được sự đồng ý của T, ngày 21/6/2019 D và L đư tr u đến nhà T. Ngày 24/6/2019 do sợ hành vi bắt trộm trâu của mình bị Cơ qu n hứ năng ph t hiện nên D g i điện bảo T đư tr u đến thả ở khu vự nh đồng xã Hương Xu n. Cơ quan Cảnh s t điều tr đã thu gi tr u v gi o ho gi đình ông X quản l , hăm sóc.

Kết luận của Hội đồng Đ giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện H ngày 28/6/2019 xác Đ: 01 on tr u i m u đen, sừng dài, tr ng lượng 440kg, khoảng 13 năm tuổi, có trị gi 32.000.000đ.

Qu trình điều tra, Trần Đức D còn khai nhận ngoài hành vi phạm tội trên, D còn 04 lần ùng đồng b n thực hiện hành vi trộm cắp tài sản tr n địa bàn xã Đ, Hương Tr , huyện H, t nh H T nh. Cụ thể như sau:

Lần thứ nhất: Vào tối ngày 03/12/2016 Trần Đức D rủ Trần Văn Đ và Nguyễn Văn C đi bắt trộm tr u, b để bán lấy tiền tiêu xài. Đ v Chuy n đồng ý. S u đó, D liên hệ với Hoàng Quang T và Nguyễn Quốc L về việc mình có trâu, bò bán và hẹn gặp nhau tại Hương Kh để mua bán. Khoảng 21 giờ cùng ngày Chuyên cùng Đ đi đến chuồng nuôi nhốt bò của bà Trần Thị T, cả hai mở cửa chuồng đi v o trong lấy đoạn dây thừng ở cạnh đó buộ v o mũi on b i, m u vàng, khoảng 4 năm tuổi rồi dắt đến khu vực bờ sông Ngàn Sâu thuộc xóm 01, xã Đ thì Chuyên giao bò cho Đ dắt qu sông đư ho D (đã hờ sẵn) để D tiêu thụ.

Lần thứ hai: Khoảng 21 giờ 30 phút ngày 03/12/2016, sau khi giao bò bắt trộm của bà Thu cho Đ để Đ đư tới chỗ D thì Nguyễn Văn C đi đến chuồng nuôi nhốt trâu của ông Trần Văn So (ở cạnh trang trại của bà Thu) rồi lấy trộm 01 on nghé i, m u đen hoảng 4 năm tuổi đư ho D tiêu thụ. Do có hẹn trước nên bò và nghé bắt trộm được D đem b n ho Nguyễn Quốc L với giá 22.000.000 đồng, nhưng L mới trả cho D 8.000.000 đồng, n 14.000.000 đồng hư trả. S u đó L thuê anh Nguyễn Hồng Phong chở bò, nghé về trang trại của mình, nuôi một thời gian rồi bán cho một người đ n ông hông quen biết ở huyện Can Lộc, t nh H T nh với số tiền 24.000.000 đồng. Hiện không thu hồi được. Số tiền bán trâu, bò D lấy 5.200.000 đồng và chia cho Chuyên 1.000.000 đồng, chia cho Đ 1.800.000 đồng.

Kết luận của Hội đồng Đ giá tài sản trong Tố tụng hình sự huyện H ngày 05/8/2019 xác Đ: 01 con bò cái, màu vàng, tr ng lượng 100kg, khoảng 4 năm tuổi, có trị gi 10.500.000đ; 01 on nghé i, m u đen, tr ng lượng 200kg, khoảng 4 năm tuổi, có trị gi 20.000.000đ.

Lần thứ ba: Khoảng 20 giờ ngày 08/9/2018 Trần Văn Đ bắt trộm 01 con tr u i, m u đen, hoảng 10 năm tuổi của con gái bà Tý là chị Trần Thị Hiền. Đ g i điện cho Trần Đức D và cùng bàn bạc việc bắt trâu. S u đó, D điện thoại cho Võ Tá L đến để vận chuyển tr u đi ti u thụ. S u hi đến xem trâu, L hỏi về nguồn gốc thì D nói “tr u bắt trộm ở Hương Đô”, L điện thoại tr o đổi với Võ Xuân Thành, tìm nơi tiệu thụ trâu, Th nh đồng ý. L điều khiển xe mô tô Wave RSX, biển kiểm soát 38Y1-0736 kéo theo xe lôi chở tr u đến nhà Thành, còn D và Đ đi về. Khoảng 21 giờ 30 phút cùng ngày L v Th nh đư tr u bắt trộm đến nh Đặng Đình An bán trâu cho An lấy 20.000.000 đồng. Số tiền bán trâu L lấy 5.000.000 đồng và chia cho D, Đ, Thành mỗi người 5.000.000 đồng. S u đó An đã b n tr u ho một người đ n ông hông quen biết với số tiền 21.000.000 đồng, hiện không thu hồi được.

Kết luận của Hội đồng Đ giá trong tố tụng hình sự huyện H ngày 23/7/2019 xác Đ: 01 on tr u i, m u đen, sừng dài, tr ng lượng 400kg, khoảng 10 năm tuổi, có giá trị 28.000.000 đồng.

Lần thứ tư: Vào tối ngày 15/10/2018 Trần Đức D rủ Võ Tá L trộm cắp tài sản bán lấy tiền tiêu xài, L đồng ý. Khoảng 19 giờ cùng ngày D đi xe mô tô EXCITER biển kiểm soát 38N4-5206 cùng L đi xe mô tô W ve RSX, biển kiểm soát 38Y1-0736 đến nhà anh Trần Quyết C. Khi tối tới nhà anh Chiến thấy không có ai ở nhà. L dùng thanh xà cạy bằng sắt mang theo phá khóa cổng, cạy chốt cửa nhà bếp đi v o trong ph t hiện 01 bộ phản gỗ de (gồm 03 tấm gỗ và 02 chân kê phản). S u đó L điện thoại cho bạn là Nguyễn Văn Gi p nhờ đư đến cho L một xe lôi m Gi p đã mượn trướ đó. Khi Gi p đến thì L nhờ Giáp cùng L và D bê bộ phản đư l n xe lôi, Gi p hỏi về nguồn gốc thì L nói L mua của D. Sau khi bốc phản xong L thấy 01 chiếc quạt điện, hiệu SenKo m u đen ở trong bếp nên lấy trộm rồi điều kiển xe mô tô éo xe lôi đư bộ phản và quạt về nhà mình. Vài ngày sau L bán bộ phản gỗ cho anh Nguyễn Văn L m, sinh năm 1977 ở xóm 11, xã Hương L m, huyện H lấy 21.000.000 đồng, L chia cho D 3.000.000 đồng, còn lại L tiêu xài cá nhân hết. Còn chiếc quạt điện L để lại sử dụng. Cơ qu n điều tra Công an huyện H đã thu hồi bộ phản gỗ và chiếc quạt điện trả lại cho chủ sở h u.

Tại kết luận của Hồi đồng Đ giá tài sản trong Tố tụng hình sự huyện H ngày 05/8/2019 xác Đ: 01 bộ phản gỗ de, gồm 3 tấm, í h thước mỗi tấm dài 346cm, rộng 60cm, dày 16cm và 02 chân kê phản, trị gi 20.000.000 đồng và 01 quạt cây nhãn hiệu Senko, m u đen, trị gi 100.000đ.

Vật chứng thu giữ:

- 01 on tr u i m u đen, sừng dài tr ng lượng 440kg ( Thu tại vườn keo thuộ xóm 2, xã Hương Xu n). Cơ qu n điều tr đã gi o lại cho ông Nguyễn Văn X.

- 01 bộ phản gỗ de, gồm có 03 tấm, í h thước mỗi tấm dài 346cm, rộng 60cm, dày 16cm và 02 chân kê phản (Nguyễn Văn L m gi o nộp) và 01 quạt cây nhãn hiệu Sen o, m u đen ( Nguyễn Thị Phương – vợ bị cáo L giao nộp), Cơ qu n điều tr đã trả lại ho gi đình nh Trần Quyết C.

Xe mô tô Wave RSX, biển kiểm soát 38Y1- 0736, số khung AY015590, số máy 5018068 và 01 chiếc xe lôi 02 bánh tự chế, thùng xe bằng gỗ, tay kéo xe làm bằng sắt là xe của ông Võ Tá Đ ( bố của Võ Tá L), xe mô tô EXCITER biển kiểm soát 38N4 – 5206, số khung 08Y025795, số máy 025795 là xe của anh Trần C o Cường (con trai Trần Đức D), ông Đ v nh Cường không biết L và D mượn để thực hiện hành vi phạm tội, n n ơ qu n điều tr đã trả lại cho chủ sở h u.

- 01 chiế điện thoại i động nhãn hiệu S msung J4, m u đen, gắn sim số 0975212879 và 0845022717 ( Nguyễn Văn T giao nộp); 01 điện thoại i động nhãn hiệu Nokia 105 m u đen, gắn sim số 0380161591 ( Võ Tá L giao nộp); 01 điện thoại i động nhãn hiệu M sstel, m u đen, gắn sim số 0961573668 ( Trần Đức D giao nộp); Số tiền thu lợi bất hính: 5.000.000đ (Võ Tá L giao nộp), 5.000.000 đồng (Võ Xuân Thành giao nộp). Các vật chứng này hiện Cơ qu n điều tra chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện H bảo quản và chờ xử lý theo quy Đ của pháp luật.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại anh Trần Quyết C và ông Nguyễn Văn X không có yêu cầu bồi thường gì.

- Bị hại bà Trần Thị T yêu cầu bồi thường 25.000.000 đồng. Bị cáo Nguyễn Văn C và Trần Văn Đ đã bồi thường mỗi người 8.330.000đ; n y b Thu ch yêu cầu các bị cáo phải bồi thường số tiền 8.330.000đ.

- Bị hại ông Trần Văn So yêu cầu bồi thường 35.000.000 đồng. Bị cáo Nguyễn Văn C đã bồi thường mỗi người 17.500.000đ; n y ông Soa tiếp tục yêu cầu các bị cáo phải bồi thường số tiền 17.500.000đ.

- Bị hại Trần Thị Hiền yêu cầu bồi thường 35.000.000 đồng. Tại Cơ qu n Cảnh s t điều tra Công an huyện H bị cáo Trần Văn Đ đã nộp 10.000.000đ để bồi thường cho chị Hiền nhưng hị Hiền hư nhận. Hiện đã được chuyển Chi cục Thi hành án dân sự huyện H quản lý.

- Bị cáo Võ Tá L đã tự nguyện trả lại cho anh Nguyễn Văn Lâm 19.000.000 đồng, Lâm không yêu cầu bồi thường gì.

Hành vi phạm tội của các bị o đã bị Tòa án nhân dân huyện H xử phạt tại bản án số 35/2019/HSST ngày 31-12-2019, căn ứ:

- Điểm c khoản 2 Điều 173; điểm r, s, t, x khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Trần Đức D;

- Điểm c khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Trần Văn Đ;

- Điểm c khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Khoản 1 Điều 323, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Võ Tá L;

- Khoản 1 Điều 323; điểm i, s khoản 1, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Nguyễn Văn T;

- Điểm a, b khoản 1 Điều 47; 48 Bộ luật Hình sự;

Điều 584, 585, 586, 587, 590, 357 Bộ luật Dân sự. Khoản 1, khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự. Khoản 1, 3 Điều 21; điểm a, c khoản 1 Điều 23; khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH của Uỷ b n thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên bố:

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Đức D, Trần Văn Đ phạm tội “Trộm cắp tài sản”; bị cáo Võ Tá L phạm tội “Trộm cắp tài sản” v tội “Ti u thụ tài sản o người khác phạm tội m ó”; bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Chứa chấp tài sản o người khác phạm tội m ó”.

Về hình phạt:

- Xử phạt bị cáo Trần Đức D 36 tháng tù. Bị o được trừ thời gian tạm gi , tạm giam từ ng y 28/6/2019 đến ngày 20/8/2019. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi h nh n.

- Xử phạt bị cáo Trần Văn Đ 24 tháng tù. Bị o được trừ thời gian tạm gi , tạm giam từ ngày 02/8/2019 đến ngày 11/9/2019. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi h nh n.

- Xử phạt bị cáo Võ Tá L 24 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, 06 th ng tù về tội “Ti u thụ tài sản o người khác phạm tội m ó”.

Tổng hợp hình phạt của hai tội buộc bị cáo Võ Tá L phải chấp hành hình phạt chung là 30 tháng tù. . Bị o được trừ thời gian tạm gi , tạm giam từ ngày 28/6/2019 đến ngày 22/10/2019. Thời hạn tù tính từ ng y đi thi h nh n.

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 09 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ng y đi thi hành án.

Ngoài ra án còn tuyên về biện ph p tư ph p, xử lý vật chứng, trách nhiệm dân sự, quyền kháng cáo theo quy Đ.

Ng y 07/01/2020 bị o Trần Đứ D, ng y 06/01/2020 bị o Trần Văn Đ, ng y 13/01/2020 bị o Võ Tá L ó đơn h ng o đối với bản n HSST số 35/2019/HS-ST ngày 31-12-2019 ủ T n nh n n huyện H, t nh H T nh với nội ung xin giảm nhẹ hình phạt v hưởng n treo

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo gi nguyên nội ung h ng o; đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh H T nh s u hi ph n tí h nh n th n, h nh vi phạm tội ủ bị o,

tình tiết giảm nhẹ tr h nhiệm hình sự đã đề nghị Hội đồng xét xử ăn ứ điểm hoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự không hấp nhận nội ung h ng o ủ bị o Trần Đứ D, Võ Tá L, hấp nhận một phần nội ung h ng o ủ bị o Trần Văn Đ, Nguyễn Văn T, sử một phần bản n sơ thẩm; xử phạt bị o Trần Đứ D 36 th ng tù, bị o Võ Tá L 24 tháng tù; Trần Văn Đ 21 tháng tù; Nguyễn Văn T 06 tháng tù.

Căn ứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phi n t ; ăn ứ vào kết quả tranh luận tại phi n t tr n ơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và nh ng người tham gia tố tụng khác,

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN

[1]. Về h nh vi, quyết Đ tố tụng ủ Cơ qu n điều tr Công n th nh phố H T nh, Viện iểm s t nh n n th nh phố H T nh, điều tr vi n, iểm s t vi n quá trình điều tr , truy tố đã thự hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tụ quy Đ ủ Bộ luật tố tụng Hình sự. Qu trình xét xử, bị o hông ó iến hoặ hiếu nại gì th m về h nh vi, quyết Đ ủ Cơ qu n tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng. Do đó,

h nh vi, quyết Đ ủ Cơ qu n tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng đã thự hiện đều hợp ph p.

[2]. Tại phi n t phú thẩm, bị o ho n to n thừ nhận to n bộ h nh vi phạm tội ủ mình, lời nhận tội ủ bị o phù hợp với bản n sơ thẩm,

t i liệu, hứng ứ ó trong hồ sơ vụ n, phù hợp với thời gi n, đị điểm phạm tội. Do đó T n nh n n huyện H, t nh H T nh xét xử Trần Đức D, Trần Văn Đ về tội “Trộm cắp tài sản”, Võ Tá L về tội “Trộm cắp tài sản” và tội “Ti u thụ tài sản o người khác phạm tội m ó”, Nguyễn Văn T 09 tháng tù về tội “Chứa chấp tài sản o người khác phạm tội m ó” l đúng người, đúng tội, hông o n sai.

[3]. Xét nội ung h ng o ủ các bị o thấy rằng, bị o Trần Đứ D th m gi ả 05 lần lấy trộm t i sản trong đó 04 lần th m gi với v i tr hởi xướng. Tổng gi trị t i sản

bị o hiếm đoạt l 110.600.000 đồng. Do vậy, bị o gi v i tr hính trong vụ n v phải hịu mứ hình phạt o nhất trong vụ n như ph n quyết ủ T n ấp sơ thẩm l ó ăn ứ. Bị o Trần Đứ D bị p ụng tình tiết tăng nặng TNHS quy Đ tại điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự “phạm tội nhiều lần” nhưng đượ p ụng nhiều tình tiết giảm nhẹ TNHS quy Đ tại điểm r, s, t , x hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Do đó, T n ấp sơ thẩm xử phạt bị o với mứ n 36 th ng tù l phù hợp. Tuy nhiên, tại ấp phú thẩm bị o ung ấp tình tiết mới l Đơn x nhận ho n ảnh gi đình hó hăn ủ hính quyền đị phương, bố mẹ vợ bị o l người ó ông với h mạng. Nh ng tình tiết n y hư đượ ấp sơ thẩm xem xét. Mặt h , hiện n y bị o đã 62 tuổi, sứ hỏe yếu. Do đó ần giảm một phần hình phạt để bị o ó điều iện hăm só sứ hỏe, điều trị bệnh tật v ũng là thể hiện tính nh n đạo ủ ph p luật hình sự Việt N m.

Đối với bị o Trần Văn Đ tham gia 03 lần trộm ắp t i sản với v i tr đồng phạm trong đó ó 01 lần với v i tr l người hởi xướng. Tổng gi trị bị cáo ùng

bị o h hiếm đoạt l 70.500.000 đồng. Do đó, bị o gi v i tr tí h ự trong vụ n h s u bị o D. Mứ hình phạt 24 th ng tù như ph n quyết ủ T n ấp sơ thẩm l ó ăn ứ. Bị o bị p ụng tình tiết tăng nặng TNHS quy Đ tại điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự “phạm tội nhiều lần”, đượ p ụng

tình tiết giảm nhẹ TNHS quy Đ tại điểm b, s hoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Tại phi n t phú thẩm, bị o ung ấp th m tình tiết mới là Đơn x nhận ho n ảnh gi đình hó hăn ủ hính quyền đị phương, đã tự nguyện hắ phụ hậu quả 07 triệu đồng. Do đó ần xem xét để giảm một phần hình phạt ho bị o.

Đối với bị o Võ Tá L đã 02 lần thự hiện h nh vi lấy trộm t i sản với v i tr l người thự h nh, tổng gi trị t i sản o L ùng

bị o hiếm đoạt l 52.100.000 đồng v 01 lần ùng bị o Võ Xu n Th nh thự hiện h nh vi ti u thụ t i sản o người h phạm tội m ó với trị gi t i sản 28.000.000 đồng. Do đó, ấp sơ thẩm xử phạt bị o với mứ n 24 th ng tù về tội “Trộm ắp t i sản”, 06 th ng tù về tội “Ti u thụ t i sản o người h phạm tội m ó” l ó ăn ứ. Bị o bị p ụng tình tiết tăng nặng “phạm tội nhiều lần” quy Đ tại điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự; đượ p ụng tình tiết giảm nhẹ TNHS quy Đ tại điểm s hoản 1, hoản 2 Bộ luật Hình sự. Tại phi n t phú thẩm bị o ung ấp th m tình tiết mới l bệnh n đ ng điều trị bệnh g n, đ i th o đường. Do đó, giảm một phần hình phạt ho bị o về tội “Trộm ắp t i sản” để bị o ó điều iện sớm trở về điều trị bệnh l phù hợp v đủ nghi m.

Đối với bị o Nguyễn Văn T mặ ù biết t i sản o người h đi trộm ắp m ó đượ nhưng bị o hông nh ng đồng hứ hấp m n thự hiện h nh vi tẩu t n t i sản hi biết h nh vi ủ mình đã bị bại lộ. Bị o đượ p ụng tình tiết giảm nhẹ TNHS quy Đ tại điểm i, s hoản 1 Điều 51 BLHS. Tại phi n t phú thẩm, bị o ung ấp th m đơn x nhận ho n ảnh hó hăn ủ hính quyền đị phương. Do đó ần giảm một phần hình phạt ho bị o là phù hợp v ũng ần h ly bị o r hỏi đời sống xã hội một thời gi n để bị o tự ăn năn, hối lỗi về h nh vi phạm tội đã thự hiện. Vì vậy, bị o xin hưởng án treo không ó ăn ứ để hấp nhận.

Từ

L luận tr n, Hội đồng xét xử phú thẩm quyết Đ sử một phần bản n sơ thẩm, hấp nhận nội ung h ng o ủ bị o Trần Đứ D, Trần Văn Đ, Võ Tá L; hấp nhận một phần nội ung h ng o ủ bị o Nguyễn Văn T.

[4] Về n phí: C bị o h ng o đượ hấp nhận n n hông phải hịu án phí HSPT.

Vì

lẽ tr n,

QUYẾT Đ

1. Về tội danh, mức hình phạt, điều luật áp dụng:

Căn ứ điểm b khoản 1, 2 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự: Chấp nhận nội dung kháng cáo của các bị cáo Trần Đức D, Trần Văn Đ, Võ Tá L; chấp nhận một phần nội dung kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn T. Sửa một phần bản án Hình sự sơ thẩm số 35/2019/HSST ngày 31-12-2019 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh H T nh.

Áp dụng:

- Điểm c khoản 2 Điều 173; điểm r, s, t, x khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Trần Đức D;

- Điểm c khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 54 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Trần Văn Đ;

- Điểm c khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 54 Bộ luật hình sự. Khoản 1 Điều 323, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Võ Tá L;

- Khoản 1 Điều 323; điểm i, s khoản 1, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Nguyễn Văn T;

- Điểm a, b khoản 1 Điều 47; 48 Bộ luật Hình sự;

Điều 584, 585, 586, 587, 590, 357 Bộ luật Dân sự. Khoản 1, khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tuyên bố bị cáo Trần Đức D, Trần Văn Đ phạm tội “Trộm cắp tài sản”; bị cáo Võ Tá L phạm tội “Trộm cắp tài sản” v tội “Ti u thụ tài sản o người khác phạm tội mà ó”; bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Chứa chấp tài sản o người khác phạm tội m ó”.

- Xử phạt bị cáo Trần Đức D 30 tháng tù. Bị o được trừ thời gian tạm gi , tạm giam từ ng y 28/6/2019 đến ngày 20/8/2019. Thời hạn tù tính từ ngày thi hành án.

- Xử phạt bị cáo Trần Văn Đ 17 tháng tù. Bị o được trừ thời gian tạm gi , tạm giam từ ngày 02/8/2019 đến ngày 11/9/2019. Thời hạn tù tính từ ngày thi hành án.

- Xử phạt bị cáo Võ Tá L 17 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, 06 th ng tù về tội “Ti u thụ tài sản o người khác phạm tội m ó”.

Tổng hợp hình phạt của hai tội buộc bị cáo Võ Tá L phải chấp hành hình phạt chung là 23 tháng tù. Bị o được trừ thời gian tạm gi , tạm giam từ ngày 28/6/2019 đến ngày 22/10/2019. Thời hạn tù tính từ ngày thi hành án.

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày thi hành án.

2. Về n phí: Áp ụng Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016 về n phí, lệ phí T n bị o Trần Đứ D, Trần Văn Đ, Võ Tá L, Nguyễn Văn T hông phải hịu n phí HSPT.

3. C quyết Đ h ủ bản n sơ thẩm ó hiệu lự ph p luật ể từ ng y hết thời hạn h ng o, h ng nghị.

Bản n phú thẩm ó hiệu lự ph p luật ể từ ng y tuy n n.

Cỡ chữ