vanban.org

Bản án 42/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 24/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Xuân Q được ly hôn với chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T.

[2]. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thi ̣ Như N , sinh ngày 31/01/2008 và cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 16/10/2010 cho anh Nguyễn Xuân Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ngọc, cháu Thái thành niên. Chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Quang và chị Toàn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Xuân Q được ly hôn với chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2020/HNGĐ-ST
Ngày 24 tháng 7 năm 2020
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đinh.̀

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa Phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Huyền;

Các hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Hảo;

Bà Nguyễn Thị Phẩm.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Vân - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Long Ha ̀ - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 24 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh P tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2020/TLST- HNGĐ ngày 11/5/2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đinh”.

̀

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2020/QĐST- HNGĐ ngày 24/6/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Q , sinh năm 1982; ĐKHKTT: Khu 3, phườ ng V, thành phố V, tỉnh P.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T , sinh năm 1983; ĐKHKTT: Khu 3, phườ ng V, thành phố V, tỉnh P. Hiê ̣n nay chi ̣ T đang lao đô ̣ng ta ̣i Đ.

(Anh - có đơn xin xét xử vắng mặt, chị T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Nguyễn Xuân Q trình bày: Anh và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Khánh T đăng ký kết hôn ngày 07/11/2005 tại UBND xã V (Nay là phườ ng V), thành phố V, tỉnh P. Trướ c khi kết hôn hai bên tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn t ự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống cùng bố mẹ đẻ của anh tại khu 3, phườ ng V, thành phố V, tỉnh P. Quá trình chung sống vợ chồng sống hòa thuận , hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Thờ i điểm đó chi ̣ T đi xuất khẩu lao đô ̣ng ta ̣i Đ, đến tháng 10 năm 2016 chị có về thăm nhà , 10 ngày sau chị quay trở lại Đ. Từ đó tớ i nay chị T làm việc tại Đ và chưa quay trở la ̣i Viê ̣t Nam. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nha u, bất đồng quan điểm sống , vợ chồng sống xa nhau lâu ngày nên tinh cảm la ̣nh nha ̣t dần . Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn,

̀ mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Q đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giảỉ quyết cho anh được ly hôn vớ i chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T.

Về con chung: Anh Q xác đi ̣nh vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Như N , sinh ngày 31/01/2008 và cháu Nguyễn Hoàng T , sinh ngày 16/10/2010. Khi ly hôn anh Q xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung và không đề nghị chị T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Cháu N và cháu T đều có nguyện vọng được ở với bố.

Về tài sản chung, công nợ, công sứ c đó ng gó p : Anh Q xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Q trình bày hiện nay anh không biết địa chỉ của chị T ở Đ nên anh không thể cung cấp địa chỉ của chị T cho Tòa án được. Anh Q đề nghị Tòa án xác minh địa chỉ của chị T tại Đ thông qua bố mẹ đẻ của chị T là ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị H có địa chỉ tại: Khu 8, phườ ng V, thành phố V, tỉnh P.

Thân nhân của chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T – Ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị H trình bày: Ông bà là bố mẹ đẻ của chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T. Hiện nay, chị T đang làm việc tại Đ. Chị T thỉnh thoảng vẫn gọi điện về cho ông bà. Chị T chỉ nói với ông bà hiện đang ở Đ nhưng không nói rõ cụ thể ở đâu nên ông bà không thể cung cấp địa chỉ của chị T ở Đ cho Tòa án. Việc anh Q xin ly hôn chị T, ông bà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phát biểu quan điểm : Về tố tu ̣ng : Việc chấp hành pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự.

Về nô ̣i dung: Đề nghị Tòa án xử cho anh Nguyễn Xuân Q được ly hôn chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T . Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thi ̣ Như N , sinh ngày 31/01/2008 và cháu Nguyễn Hoàng T , sinh ngày 16/10/2010 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc , giáo dục con chung đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Xuân Q do anh Q không yêu cầu . Về tài sản chung, công nợ, công sứ c đóng góp : Do anh Q xác đi ̣nh không có nên không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Q phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liệu, chứ ng cứ trong hồ sơ vụ á n , được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của các đương sự và ý kiến của đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đi ̣nh như sau:

.Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Anh Nguyễn Xuân Q khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tinh̉ Phú Thọ giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T là quan hê ̣ “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trong đơn xin ly hôn, anh Q trình bày hiện chị T đang sống và làm việc tại Đài Loan. Tại văn bản số 6735/QLXNC-P5 ngày 19/5/2020 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (BL 22) xác nhận “Nguyễn Thi ̣ Khánh T , sinh ngày 05/9/1983, khai đi ̣a chi ở ̉ khu 3, V, thành phố V, tỉnh P đa xuẫ

́t nhâ ̣p cảnh 3 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 06/12/2016, hiê ̣n chưa có thông tin nhâ ̣p cảnh về nướ c”. Căn cứ khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý và giải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền.

.Về nô ̣i dung: Theo đơn khở i kiê ̣n và các tài liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án, anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luâ ̣t, đăng ký kết hôn ngày 07/11/2005 tại UBND xa V (Nay lã

̀ phườ ng V), thành phố V, tỉnh P. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau , bất đồng quan điểm sống , vợ chồng sống xa nhau nên tình cảm lạnh nhạt , không có sự quan tâm , chăm sóc, thương yêu nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Nguyễn Xuân Q đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Khánh T.

Chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T hiện đang ở nước ngoài, anh Nguyễn Xuân Q chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của chị T ở Việt Nam, không cung cấp được địa chỉ của chị T ở nước ngoài cho Tòa án. Theo yêu cầu của anh Nguyễn Xuân Q, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã xác minh địa chỉ của chị T ở nước ngoài thông qua bố mẹ đẻ của chị T là ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị H. Ông T, bà H xác nhận chị T hiê ̣n đang ở Đ, chị T thỉnh thoảng có gọi điện cho ông bà nhưng không nói rõ địa chỉ cụ thể ở đâu nên ông bà không cung cấp được địa chỉ của chị T tại Đ cho Tòa án. Căn cứ Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân tối cao xác định đây là trường hợp bị đơn cố tình dấu địa chỉ, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Qua xác minh tại chính quyền địa phương về quan hê ̣ hôn nhân , tình trạng hôn nhân giữa anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T ngày 29/5/2020 (BL 34) thể hiê ̣n: Cuô ̣c sống vợ chồng giữa anh Q và chị T do vợ chồng sống xa nhau lâu ngày nên không còn tinh cảm . Năm 2013 chị Toàn đi xuất khẩu lao đô ̣ng

̀ tại Đài Loan. Còn anh Q cùng hai con chung là cháu N và cháu T vẫn sinh sống ta ̣i khu 3, phườ ng V, thành phố V, tỉnh P. Quan điểm của chinh quyền đi ̣a phương là

́ đề nghị Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Héi ®ång xÐt xö xét thấy: Cuô ̣c sống vợ chồng giữa anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T thời gian xa cách, tình cảm phai nhạt, mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được, ®êi sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, nªn việc anh Nguyễn Xuân Q đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T là có căn cứ, phù hợp quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do vâ ̣y, đề nghị xin ly hôn của anh Q được chấp nhận.

.Về con chung: Anh Q xác đi ̣nh vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thi ̣ Như N , sinh ngày 31/01/2008 và cháu Nguyễn Hoàng T , sinh ngày 16/10/2010. Khi ly hôn anh Q xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung đến khi thành niên và không đề nghị chị T phải có nghia vu ̣̃

c ấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Xét thấy chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T hiện đang ở nước ngoài không thể trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho cháu Ngọc và cháu Thái; để đảm bảo cho cả hai cháu có điều kiện phát triển tốt nhất, cần giao cháu Nguyễn Thị Như N và cháu Nguyễn Hoàng T cho anh Nguyễn Xuân Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên là phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Xuân Q không yêu cầu chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung, công nợ, sông sứ c đó ng gó p: Anh Nguyễn Xuân Q xác đi ̣nh vợ chồng không có nên không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

. Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Q phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 179, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

[1]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Xuân Q được ly hôn với chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T.

[2]. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thi ̣ Như N , sinh ngày 31/01/2008 và cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 16/10/2010 cho anh Nguyễn Xuân Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ngọc, cháu Thái thành niên. Chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Xuân Q do anh Q không yêu cầu . Chị Nguyễn Thi ̣ Khánh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3].Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Xuân Q xác đi ̣nh không có nên không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

[4].Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghin

̀ đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Q đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghin đồng ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số

̀ AA/2019/0004205 ngày 08/5/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

C¸c ® ¬ng sù ® îc quyÒn lµm ®¬n kh¸ng c¸o ®Ò nghÞ Tßa ¸n cÊp trªn xÐt xö phóc thÈm trong thêi h¹n 30 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ® îc B¶n ¸n s¬ thÈm hoÆc kÓ tõ ngµy b¶n ¸n ® îc tống đạt hợp lệ./. N¬i nhËn:

Cỡ chữ