- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D về việc xác định Cha cho con.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2020/HNGĐ-ST Ngày 22-9-2020 V/v tranh chấp xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n B ch Phư ng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hà Thị Mão
Ông Vũ Văn Khang
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hằng- Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô quyền, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Nhật Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp xác định Cha cho con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020; Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số 338/TB-TA ngày 11/8/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị D; nơi cư trú: Số 10 Đ7 phường Đ, quận N, thành phố H; vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguy n Viết Th; nơi cư trú: Số 120/191 đường Đ, phường C, quận N, thành phố H; vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Châu Gia V; địa ch nơi cư trú cuối c ng: Số 34 (số cũ 08) đường T, phường T, quận T, thành phố H1; đã ị Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh ra Quyết định tuyên ố mất t ch số 11/2018/QĐDS-ST ngày 17/01/2018; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/5/2020, ản tự khai nguyên đơn chị Trương Thị D trình bày:
Năm 1996, chị và anh Châu Gia V kết hôn. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, anh Châu Gia V thường xuyên đe dọa đến t nh mạng, sức khỏe của chị vì chị không sinh đư c con trai, quá s hãi nên từ năm 2006 chị đã ế con về Hải Phòng sinh sống, chị và anh V sống ly thân không còn quan hệ về tình cảm, cũng như kinh tế, từ đó trở đi chị cũng không liên lạc, iết tin tức anh V làm gì, ở đâu. Trong thời gian sống ly thân từ năm 2006 với anh Châu Gia V thì từ năm 2013 chị có quan hệ tình cảm và có thai với anh Nguy n Viết Th.
Ngày 20/11/2014, chị đã sinh hai con gái tại ệnh viện Phụ sản Hải Phòng theo giấy chứng sinh số 017306, quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014 dự định đặt tên con Nguy n Thị A và con dự định đặt tên Nguy n Thị B theo giấy chứng sinh số 017307, quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014.
Năm 2016, chị D có đơn xin ly hôn anh Châu Gia V. Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh đã thụ lý vụ án số 973/2016/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2016 giữa chị D và anh V.
Sau đó, chị Trương Thị D yêu cầu Tuyên ố anh Châu Gia V mất t ch. Ngày 17/1/2018 Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh đã ra Quyết định tuyên ố mất t ch đối với anh Châu Gia V theo Quyết định số 11/2018/QĐST-ST.
Ngày 21/6/2018, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh đã xử, tại Bản án số 607/2018/HNGĐ-ST ngày 21/6/2018 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh thể hiện: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị D đư c ly hôn với anh Châu Gia V; về con chung: Có một con chung là Châu Thúy B, sinh ngày 21/3/1998 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Ngày 31/3/2020, chị D sinh tiếp 01 con trai tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng dự định đặt tên Nguy n Thành Đ, theo giấy chứng sinh số 03459, quyển số 35/2020 cấp ngày 04/04/2020.
Nay, để đảm ảo quyền và l i ch h p pháp và để có cơ sở làm giấy khai sinh cho ba con của chị, nên chị đã đi giám định ADN, vì vậy, chị đề nghị Tòa án xác định các con Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/1014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/1014; Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020 do chị sinh ra là con đẻ của anh Nguy n Viết Th.
* Tại iên ản lấy lời khai ngày 02/6/2020, ị đơn anh Nguy n Viết Th trình bày:
Anh Nguy n Viết Th xác nhận trước đây chị D và anh V là v ch ng, do mâu thuẫn v ch ng nên từ năm 2006 chị D và anh V đã ly thân. Trong thời gian sống ly thân anh và chị D có quan hệ tình cảm và chị D có thai với anh Th. Ngày 21/6/2018 Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh đã xử cho chị Trương Thị D và Châu Gia V ly hôn. Tại Bản án số 607/2018/HNGĐ-ST ngày 21/6/2018 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh thể hiện: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị D đư c ly hôn với anh Châu Gia V; về con chung: Có một con chung là Châu Thúy B, sinh ngày 21/3/1998 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Trong thời gian chị D sống ly thân với anh V từ năm 2006, thì anh và chị D có quan hệ tình cảm, có thai và hiện vẫn ăn ở, chung với nhau từ thời gian đó đến nay. Ngày 20/11/2014, chị D đã sinh hai con gái tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng theo giấy chứng sinh số 017306, quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014 dự định đặt tên con Nguy n Thị A và con dự định đặt tên Nguy n Thị B theo giấy chứng sinh số 017307, quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014; ngày 31/3/2020, chị D sinh tiếp 01 con trai tại ệnh viện Phụ sản Hải Phòng dự định đặt tên Nguy n Thành Đ, theo giấy chứng sinh số 03459, quyển số 35/2020 cấp ngày 04/04/2020. Cả ba con do chị D sinh ra là con đẻ của anh Nguy n Viết Th.
Để làm giấy khai sinh cho ba con cũng như trách nhiệm của anh đối với các con, nên anh đã giám định ADN và kết quả ADN xác định: Cháu Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020 là con đẻ của anh Nguy n Viết Th. Vì vậy, anh đề nghị Tòa án xác định các con trên là con đẻ của anh.
* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là anh Châu Gia V: Đã ị Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh ra Quyết định tuyên ố mất t ch số 11/2018/QĐDS-ST ngày 17/01/2018.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Châu Gia V đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ niêm yết các văn ản của Tòa án như Thông áo về việc thụ lý vụ án, Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Châu Gia V vắng mặt, không có lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải đư c và không lấy đư c lời khai của anh Châu Gia V.
Tòa án đã thu thập chứng cứ của hai ên gia đình chị D và anh Th: Xác nhận chị Trương Thị D và anh Nguy n Viết Th có quan hệ tình cảm có thai, và vẫn ăn ở với nhau từ năm 2013 cho đến nay. Hiện đã có ba con chung là cháu Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020 là con đẻ của anh Nguy n Viết Th.
- Tại Bản Kết luận giám định: Số KQADN 09522020 ngày 11/5/2020 của Công ty TNHH Viện Công nghệ DNA kết quả thể hiện: “Người có mẫu ghi tên Nguy n Viết Th có quan hệ huyết thống Cha- con với người có mẫu ghi tên Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014; theo giấy chứng sinh số 017306 quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014 với độ tin cậy 99,99999%”.
- Tại Bản Kết luận giám định: Số KQADN 09522020 ngày 11/5/2020 của Công ty TNHH Viện Công nghệ DNA kết quả thể hiện: “Người có mẫu ghi tên Nguy n Viết Th có quan hệ huyết thống Cha- con với người có mẫu ghi tên Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014; theo giấy chứng sinh số 017307 quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014 với độ tin cậy 99,99999%”.
- Tại Bản Kết luận giám định: Số KQADN 09522020 ngày 11/5/2020 của Công ty TNHH Viện Công nghệ DNA kết quả thể hiện: “Người có mẫu ghi tên Nguy n Viết Th có quan hệ huyết thống Cha- con với người có mẫu ghi tên Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020; theo Giấy chứng sinh số 03459 quyển số 35/2020 cấp ngày 04/4/2020 với độ tin cậy 99,99999%”.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn chị Trương Thị D, ị đơn anh Nguy n Viết Th vắng mặt đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, tại h sơ đã có ản tự khai và vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án xác định các con Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020 là con đẻ của anh Nguy n Viết Th.
Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Châu Gia V vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, không có lý do, mặc d đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và, thông áo thay đổi thời gian mở phiên tòa; quyết định hoãn phiên tòa.
* Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát iểu ý kiến tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án nguyên đơn, ị đơn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Châu Gia V không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.Vì vậy, đề nghị Hội đ ng xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, ị đơn và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu do đương sự cung cấp và chứng cứ do Tòa án thu thập chứng cứ trên cơ sở tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền đề nghị Hội đ ng xét xử: Áp dụng khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xác định cha cho con, đề nghị Hội đ ng xét xử: Xác định các con là Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020 là con đẻ của anh Nguy n Viết Th, sinh năm 1966; về án ph : Do yêu cầu của nguyên đơn đư c chấp nhận, nên ị đơn anh Nguy n Viết Th phải nộp 300.000 đ ng ph dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Đây là vụ án tranh chấp xác định cha cho con theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ị đơn anh Nguy n Viết Th cư trú tại địa àn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
- Về sự vắng mặt của các đương sự:
Nguyên đơn, ị đơn, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Tòa án đã tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng cho chị Trương Thị D, anh Nguy n Văn Th vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; anh Châu Gia V đã triệu tập h p lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đ ng xét xử xét xử vắng mặt chị Trương Thị D, anh Nguy n Văn Th, anh Châu Gia V theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Xét chị Trương Thị D và anh Châu Gia V là v ch ng, do cuộc không có hạnh phúc nên từ năm 2006 chị D và anh V đã ly thân. Trong thời gian sống ly thân thì từ năm 2013 chị D và anh Nguy n Văn Th có quan hệ tình cảm và có thai và hiện vẫn đang ăn ở c ng nhau từ đó đến nay. Ngày 21/6/2018, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh đã xử cho chị Trương Thị D và Châu Gia V ly hôn. Tại Bản án số 607/2018/HNGĐ-ST ngày 21/6/2018 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố H Ch Minh. Quá trình chung sống chị D và anh Th sinh đư c ba con là Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014, theo giấy chứng sinh số 017306 quyển số 174/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014, giấy chứng sinh số 017307 quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014 và Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020, theo Giấy chứng sinh số 03459 quyển số 35/2020 cấp ngày 04/4/2020, đều thể hiện là con đẻ của anh Nguy n Viết Th. Tại các Bản kết luận giám định của Công ty TNHH Viện Công nghệ DNA đều khẳng định: Con Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014, giấy chứng sinh số 017306 quyển số 174/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014, giấy chứng sinh số 017307 quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014 và con Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020, giấy chứng sinh số 03459 quyển số 35/2020 cấp ngày 04/4/2020, có quan hệ huyết thống Cha - con với anh Nguy n Viết Th, độ tin cậy 99,9999%.
Từ phân t ch và đánh giá như trên, Hội đ ng xét xử xét: Căn cứ khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D về việc xác định Cha cho con: Xác định các con Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014 và Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020 là con đẻ của anh Nguy n Viết Th.
Về án ph : Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận, nên ị đơn phải chịu toàn ộ án ph dân sự theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D về việc xác định Cha cho con.
Xác định các con là: Nguy n Thị Diệp N, sinh ngày 20/11/2014, giấy chứng sinh số 017306 quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014; Nguy n Thị Diệp A, sinh ngày 20/11/2014, giấy chứng sinh số 017307 quyển số 174/2014 cấp ngày 01/12/2014; Nguy n Thành Đ, sinh ngày 31/3/2020, giấy chứng sinh số 03459 quyển số 35/2020 cấp ngày 04/4/2020, của Bệnh viện Phụ sản, thành phố Hải Phòng do chị Trương Thị D sinh ra là con đẻ của anh Nguy n Viết Th.
2.Về án ph : Anh Nguy n Viết Th phải nộp 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng án ph dân s sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo đối với ản án:
Nguyên đơn, ị đơn, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đư c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu h sơ vụ án. HÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bích Phượng Nguyễn Bích Phượng |