vanban.org

Bản án 42/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/03/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/03/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1; s a bản án sơ th m.

Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của anh Mai Trọng N đối với vợ chồng ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1. 1. Hợp đồng đặt cọc ng y 31-12-2015 giữa anh Mai Trọng N với ông Lê Văn X b Huỳnh Thị P1 v hiệu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "NĐ: Anh Mai Trọng N - BĐ: Bà Huỳnh Thị P1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1; s a bản án sơ th m.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 128 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH T Y N NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2020/DS-PT
Ngày 12-3-2020
V/v tranh chấp hợp đồng đặt
cọc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ N V ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH T Y N NH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thinh

Các Thẩm phán:

Ông Trần Quốc Vũ

Ông Phạm Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: B Thái Thị Thúy Vân Thư ký T a án nhân dân t nh Tây Ninh

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh: B Nguyễn Thị Thu Sinh, Kiểm sát viên tham gia phiên to .

Trong các ngày 09 và 12 tháng 3 năm 2020 tại tr s T a án nhân dân t nh Tây Ninh t phúc th m c ng khai v án th lý số: 19/2020/TLPT-DS ng y 09 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

Do bản án dân sự sơ th m số 58/2019/DS-ST, ngày 27 tháng 11 năm 2019 của T a án nhân dân Huyện D bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t phúc th m số: 63/2020/QĐPT-DS, ngày 13 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Trọng N sinh năm 1990; địa ch cư trú: Xã P, Huyện D t nh Tây Ninh; có mặt.

Bị đơn: B Huỳnh Thị P1 sinh năm 1966 v ng Lê Văn X sinh năm: 1968; cùng địa ch cư trú: Xã M Huyện D t nh Tây Ninh; có mặt.

Người có quyền lợi, N vụ liên quan:

1. Chị Đinh Thị G sinh năm: 1987; địa ch : Xã P Huyện D t nh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp của chị G là anh Mai Trọng N (Văn bản ủy quyền ng y 29-7-2019);

2. Anh Nguyễn Văn K sinh năm 1981 v chị Lê Thị Ngọc B sinh năm 1981; địa ch : Xã M Huyện D t nh Tây Ninh (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

Người kháng cáo: Bà P1 và ông X l bị đơn.

NỘ DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn - anh Mai Trọng N trình bày: Vào ngày 06-4-2015 anh nhận chuyển nhượng của ng Lê Văn X, b Huỳnh Thị P1 phần đất ngang 10 m x dài 79,5 m đất tọa lạc tại ấp Phước Lộc B ã M Huyện D t nh Tây Ninh với giá 100.000.000 đồng. Hai bên có l m “Giấy sang nhượng đất ng y 06-4-2015” vợ chồng anh trả trước số tiền 60.000.000 đồng thỏa thuận hoàn thành thủ t c sang tên thì giao số tiền c n lại l 40.000.000 đồng kh ng thỏa thuận thời điểm ng X, bà P1 ho n th nh thủ t c sang tên. Vợ chồng anh đã giao đủ số tiền 60.000.000 đồng tại nh ng X ngay trong ngày 06-4-2015 và ông X, bà P1 đã tiến h nh đo đạc cắm tr i măng ranh đất (như hiện trạng tr ranh hiện nay) v giao đất cho vợ chồng anh quản lý s d ng từ thời điểm n y.

Tại thời điểm nhận chuyển nhượng anh kh ng được em giấy chứng nhận quyền s d ng đất, do ông X đã thế chấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất tại Nh máy đường Tây Ninh để đảm bảo cho hợp đồng đầu tư trồng mía khi n o anh trả đủ tiền nhận chuyển nhượng thì ông X mới lấy giấy chứng nhận quyền s d ng đất về v l m thủ t c sang tên cho anh. Anh đã nhắc nhiều lần nhưng ông X, bà P1 không thực hiện thủ t c sang tên, nên ngày 30-4-2015 anh có đến gặp ng X thì ông X hẹn sẽ l m thủ t c sang tên quyền s d ng đất v giao giấy đất cho anh trong năm 2015 nội dung thỏa thuận n y được viết v o mặt sau của “Giấy sang nhượng đất ng y 06-4-2015” do ông X tự viết v ng X, bà P1 ký tên.

Do sợ mất số tiền đã giao cho ng X, bà P1 nên anh yêu cầu ng X, bà P1 lên xã M l m giấy tờ có chứng thực của cơ quan Nh nước thể hiện số tiền anh đã trả cho ng X l 60.000.000 đồng. Ngày 31-12-2015 anh v vợ chồng ông X đến Ủy ban nhân dân ã M làm “Giấy nhận cọc” ác định giá chuyển nhượng l 100.000.000 đồng anh đã giao cọc l 60.000.000 đồng v hẹn ng y 20-01-2016 thực hiện việc chuyển nhượng đất v giao số tiền c n lại.

Đến nay ng X, bà P1 vẫn chưa thực hiện thủ t c sang tên giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho vợ chồng anh nay vợ chồng anh yêu cầu ng X, bà P1 tiếp t c thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất theo “Giấy sang nhượng đất ng y 06-4-2015” để vợ chồng anh được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất phần đất ngang 10 m x dài 79,5 m đất tọa lạc tại ấp Phước Lộc B ã M Huyện D t nh Tây Ninh.

Bị đơn, bà Huỳnh Thị P1, ông Lê Văn X trình bày: Ông b thừa nhận có ký giấy chuyển nhượng cho vợ chồng anh N chị G phần đất diện tích 795 m2 (ngang 10 m x dài 79,5 m) vào ngày 06-4-2015 với giá 100.000.000 đồng v nhận trước số tiền 60.000.000 đồng như anh N trình b y l đúng. Khi đó, giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ng do C ng ty mía đường Tây Ninh giữ vì đang thế chấp nhận vốn trồng mía số tiền c n lại sẽ giao khi n o l m ong giấy tờ cho anh N đứng tên. Đến ng y 31-12-2015 anh N yêu cầu vợ chồng ng b đến UBND ã M thỏa thuận l m lại giấy đặt cọc tiền thay cho giấy chuyển nhượng đất nên ng b ký giấy nhận cọc 60.000.000 đồng v hẹn đến ngày 20-01-2016 anh N phải giao đủ số tiền c n lại v hai bên l m thủ t c sang tên theo quy định. Do anh N chị G kh ng giao số tiền c n lại nên vợ chồng ng bà kh ng tiếp t c thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất cho anh N chị G. Nay ông bà kh ng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh N kh ng đồng ý chuyển nhượng đất cho vợ chồng anh N v đồng ý trả lại số tiền đã nhận cọc.

Người có quyền lợi, N vụ liên quan - anh Nguyễn Văn K, chị Lê Thị Ngọc B trình bày:

Vợ chồng anh v vợ chồng ng X, bà P1 có nhận chuyển nhượng lại của b Sắc ng Khang mỗi người diện tích 4.920 m2; năm 2016 vợ chồng anh được cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất gồm các th a: 1538; 1539; 1537; 2981 v th a 1540. Tuy nhiên th a 1540 vợ chồng anh kh ng quản lý s d ng m do ng X, bà P1 quản lý s d ng một phần th a đất ng X đã cho con ông X l m nh v một phần th a đất ng X chuyển nhượng cho anh N, chị G.

Việc tranh chấp giữa anh N, ông X, bà P1 kh ng liên quan đến diện tích đất của vợ chồng anh đang s d ng m ch do vợ chồng anh đứng tên giấy chứng nhận quyền s d ng nên T a án giải quyết v án theo quy định pháp luật vợ chồng anh kh ng có ý kiến về hợp đồng chuyển nhượng giữa anh N, ông X, bà P1.

T i B n án d n s sơ thẩm s 58/2019/DS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nh n d n Huyện D, t nh T y Ninh đ quy t định:

Căn cứ v o Điều 227 của Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 697 699 700 701 702 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Mai Trọng N đối với vợ chồng ng Lê Văn X, b Huỳnh Thị P1;

Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất giữa anh Mai Trọng N chị Đinh Thị G giao kết ng y 06-4-2015 với vợ chồng ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1 được lưu th ng.

Anh N chị G được quyền s d ng đất diện tích 739 0 m2 có chu vi theo các điểm mốc 1 2 3 4; đất tọa lạc tại th a 1540 tờ bản đồ số 4 ã M Huyện D t nh Tây Ninh.

Buộc ng X, bà P1 sau khi thu hoạch ong v đậu đã gieo trồng tháng 11 năm 2019 phải trả lại quyền s d ng đất cho anh N chị G.

(Kèm theo theo sơ đồ hiện tr ng sử dụng đất được phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện D, t nh T y Ninh thẩm định ngày 30-9-2019, bút lục s 113).

Anh Mai Trọng N chị Đinh Thị G có quyền N v đến cơ quan Nh nước có th m quyền để đăng ký quyền s d ng đất.

Anh Mai trọng N chị Đinh Thị G có N v trả tiếp cho ng Lê Văn X, bà Huỳnh Thị P1 số tiền chuyển nhượng quyền s d ng đất: 88.680.000 đồng (tám mươi tám triệu sáu trăm tám mươi nghìn).

Ngo i ra bản án quyết định về án phí; chi phí đo đạc định giá; N v chậm trả quyền N v thi h nh án v quyền kháng cáo.

Ngày 09 tháng 12 năm 2019 ng X, bà P1 có đơn kháng cáo yêu cầu cấp phúc th m t lại v án theo hướng kh ng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Tại phiên t a phúc th m: Ông X, bà P1 ác định đang quản lý đất và đồng ý trả lại cho vợ chồng anh N số tiền đã nhận.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên t a phúc th m:

- Về tố t ng: Hội đồng t

Thư ký T a án tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự từ giai đoạn th lý đến khi giải quyết v án. Các đương sự chấp h nh đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố t ng.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ng X, bà P1; s a bản án sơ th m theo hướng tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ v hiệu v giải quyết hậu quả của hợp đồng v hiệu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa, ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng xét x nhận định như sau:

Ngày 06-4-2015 ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1 có chuyển nhượng cho anh Mai Trọng N chị Đinh Thị G phần đất trồng lúa có diện tích 750 m2, đất tọa lạc tại ấp Phước Lộc B ã M, Huyện D t nh Tây Ninh. Hai bên có lập văn bản thỏa thuận giá chuyển nhượng l 100.000.000 đồng; trong đó vợ chồng anh N đưa trước cho vợ chồng ng X 60.000.000 đồng c n lại trả hết khi l m thủ t c sang tên cho vợ chồng anh N đứng tên. Vợ chồng anh N đã nhận đất sản uất vợ chồng ng X đã nhận 60.000.000 đồng. Do thấy việc lập hợp đồng chuyển nhượng bằng giấy viết tay v kh ng được chứng thực sợ mất tiền nên ngày 31-12-2015 vợ chồng anh N yêu cầu vợ chồng ng X ký “Giấy nhận cọc” thay thế cho giấy chuyển nhượng đất. Giấy nhận cọc có chứng thực của UBND ã M; nội dung vợ chồng ng X nhận tiền cọc của vợ chồng anh N 60.000.000 đồng hẹn ng y 20-01-2016 ký hợp đồng v các nội dung khác. Như vậy “Giấy nhận cọc” được hai bên ký ngày 31-12-2015 thể hiện vợ chồng ng X nhận tiền cọc của vợ chồng anh N chưa có việc chuyển nhượng đất v o ng y 20-01-2016 như cam kết nên tranh chấp n y l chanh chấp về hợp đồng đặt cọc kh ng phải tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ như cấp sơ th m ác định.

Anh N cho rằng lý do kh ng ký được hợp đồng theo quy định của pháp luật l do vợ chồng ng X kh ng có thiện chí v giấy đất ghi sai th a. C n vợ chồng ng X cho rằng vợ chồng anh N kh ng giao số tiền c n lại nên vợ chồng ng X kh ng thực hiện thủ t c sang tên cho vợ chồng anh N được trong khi vợ chồng ng có thiện chí bằng việc giao đất cho vợ chồng anh N s d ng. Mặc dù hai bên khai kh ng thống nhất về lý do dẫn đến kh ng ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhưng tại thời điểm lập giấy đặt cọc (ngày 31-12-2015) cả hai bên đều biết đất thỏa thuận chuyển nhượng kh ng phải do ng X đứng tên m do vợ chồng anh K chị B đứng tên do cấp nhầm; c n giấy CNQSDĐ của ng X đang do Nh máy đường Tây Ninh giữ vì ng X thế chấp nhận vốn đầu tư trồng mía. Do đó hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng đất lập ngày 31-12-2015 giữa vợ chồng anh N với vợ chồng ng X l v hiệu theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật Dân sự năm 2005.

X t việc lỗi của hai bên l m cho hợp đồng đặt cọc bị v hiệu l như nhau vì cả hai bên đều đã biết đất thỏa thuận chuyển nhượng chưa được cấp giấy CNQSD đất đang do người khác đứng tên nhưng vẫn tiến h nh đặt cọc nên kh ng ai phải có trách nhiệm bồi thường cho ai. Vợ chồng ng X có trách nhiệm ho n trả lại cho vợ chồng anh N số tiền đã nhận c n đất thì hiện vợ chồng ng X đang quản lý.

Về chi phí đo đạc, th m định: Anh N phải chịu các chi phí về đo đạc th m định giá.

Về án phí dân sự sơ th m: Do anh N yêu cầu c ng nhận hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ nhưng kh ng được T a án chấp nhận nên anh N phải chịu án phí kh ng có giá ngạch về yêu cầu kh ng được chấp nhận. Vợ chồng ông X phải chịu án phí theo theo mức án phí có giá ngạch đối với số tiền ho n trả cho vợ chồng anh N.

Về án phí dân sự phúc th m: Do kháng cáo của ng X, bà P1 được chấp nhận nên các đương sự kh ng phải chịu án phí phúc th m.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 Điều 309 của Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 128 Điều 358 của Bộ luật Dân sự năm 2005, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1; s a bản án sơ th m.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của anh Mai Trọng N đối với vợ chồng ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1.

1.1. Hợp đồng đặt cọc ng y 31-12-2015 giữa anh Mai Trọng N với ông Lê Văn X b Huỳnh Thị P1 v hiệu.

1.2. Buộc ng Lê Văn X b Huỳnh Thị P1 có trách nhiệm ho n trả cho anh Mai Trọng N số tiền 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.

Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 v Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ th m:

- Anh Mai Trọng N phải chịu 300.000 đồng; khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0011961, ngày 08-7-2019 của Chi c c Thi hành án dân sự Huyện D. Ghi nhận anh N đã nộp xong.

- Ông Lê Văn X b Huỳnh Thị P1 phải chịu 1.500.000 đồng.

3. Về án phí dân sự phúc th m: Các đương sự kh ng phải chịu. Số tiền tạm ứng án phí kháng cáo do ng X, bà P1 nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0003959 ng y 10-12-2019 của Chi c c Thi hành án dân sự Huyện D được khấu trừ vào tiền án phí dân sự sơ th m ông X, bà P1 phải chịu.

4. Chi phí tố t ng khác: Anh Mai Trọng N phải chịu 17.000.000 đồng chi phí đo đạc định giá (ghi nhận anh N đã nộp xong).

Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

5. Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ