| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 42/2019/HS-ST Ngày: 30-12-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
Th nh h n i n h nh
h
heo h
r g n g
- Th
hán - Ch a hiên òa: Ông Ph m V n D ng.
- Thư ký hiên o : Bà Ngô Th m, là Th ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện C, ỉnh An Giang ha gia hiên òa: Ông Tôn V n Xuyên, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 n m 2019, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự theo thủ tục rút gọn thụ lý số 46/2019/HS-ST ngày 18 tháng 12 n m 2019 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 41/2019/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 12 n m 2019 đối với b cáo:
Hu nh V n C, sinh n m 1991, t i huyện C, tỉnh An Giang.
N i c trú: Ấp MA, xã MA, huyện C, tỉnh An Giang.
Nghề nghiệp: àm thuê; quốc t ch: Việt Nam; dân t c: Kinh; tôn giáo: Đ o ph t; trình đ học vấn: 5/12; C ông Hu nh V n M chết) và bà Ph m Th K, sinh n m 1960; vợ Nguy n Th M C, sinh n m 1993; c 02 ng i C lớn sinh n m 2013, nh sinh n m 2015;
Tiền sự: 01 l n. Ngày 05/9/2017, b Công an xã MH xử ph t vi ph m hành ch nh 1.500.000 đ ng về hành vi Tr m c p tài sản , đến nay ch a n p ph t;
Tiền án: 01 l n. Ngày 29/12/2017, b Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, xử ph t 09 tháng t về t i Tr m c p tài sản , chấp hành xong hình ph t ngày 22/6/2018;
B b t, t m giam ngày 04/12/2019 đến nay. B cáo c mặt t i phiên tòa.
- Bị hại:
Bà ê Th G, sinh n m 1987. N i c trú: ấp AK, xã ATT, huyện C, tỉnh An Giang (V ng mặt).
Ông Nguy n V n D, sinh n m 1987. N i c trú: ấp AK, xã ATT, huyện C, tỉnh An Giang V ng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguy n Th M C, sinh n m 1993. N i c trú: ấp MA, xã MA, huyện C, tỉnh An Giang C mặt).
Bà Nguy n Th Thanh T, sinh n m 1979. N i c trú: số 401, khu vực T , ph ng PT, qu n CR, thành phố C n Th (V ng mặt).
- Người làm ch ng:
Ông Ph m V n T, sinh n m 1994. N i c trú: ấp AK, xã ATT, huyện C, tỉnh An Giang V ng mặt).
Ông Ph m V n , sinh n m 1988. N i c trú: ấp AK, xã ATT, huyện C, tỉnh An Giang V ng mặt).
NỘI DUNG V ÁN
Theo các tài liệu c trong h s vụ án và di n biến t i phiên tòa, n i dung vụ án đ ợc t m t t nh sau:
Khoảng 15 gi ngày 04/12/2018, Hu nh V n C điều khiển xe mô tô biển số 65B1-892.33 t nhà đến ấp AK, xã ATT, để b t ốc. úc này, C thấy khu vực nhà của ê Th G v ng ng i, nên nảy sinh ý đ nh lấy tr m tài sản trong nhà của bà G. C quan sát thấy cửa sau nhà không kh a, nên lén đi vào trong thấy trên đ u tủ l nh c m t điện tho i di đ ng hiệu OPPO A3S, màu xanh đen của bà G đang s c pin, C lấy tr m để vào bọ nilon đã c s n trong ng i, đi ra kh i nhà để lên xe ch y đi thi b G phát hiện truy hô c ng Ph m V n T, Ph m V n là ng i c ng x m đu i theo b t đ ợc C, giao công an xã ATT l p biên bản b t ng i ph m t i quả tang.
V t ch ng thu gi : 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO A3S, màu xanh đen; 01 xe mô tô NOUVO màu đ đen, biển số 65B1-892.33.
Kết lu n đ nh giá tài sản số 62 ngày 06/12/2019 của H i đ ng đ nh giá trong tố tụng hình sự huyện C, kết lu n: 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO A3S, màu xanh đen tr giá 1.800.000 M t triệu tám tr m nghìn) đ ng.
Ngày 07/12/2019, Hu nh V n C b C quan cảnh sát điều tra Công an huyện C khởi tố, b t t m giam để điều tra.
B h i ê Th G, Nguy n V n D cho biết: điện tho i di đ ng hiệu OPPO A3S, màu xanh đen mua vào n m 2018, ngày 04/12/2019 b C lấy tr m. Hiện nay đã nh n l i điện tho i, không yêu c u b i th ng, yêu c u xử lý đối với Hu nh V n C.
Ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguy n Th M C Vợ của b cáo C) cho biết: Xe mô tô NOUVO, màu đ đen, biển số 65B1-892.33 vợ ch ng mua của ng i l , không làm giấy t mua bán, không sang tên. Việc C lấy xe đi ph m t i thì C không biết, hiện nay C đã nh n l i xe.
Ng i làm ch ng cho biết: Khoảng 16 gi ngày 04/12/2019 nghe bà G n i b mất tr m điện tho i di đ ng, nhìn thấy C c biểu hiện nghi vấn nên c ng G đu i theo b t đ ợc C, thu đ ợc điện tho i, giao công an xử lý.
T i Quyết đ nh truy tố theo thủ tục rút gọn số 01/QĐ-VKS ngày 18 tháng 12 n m 2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện C đã truy tố b cáo Hu nh V n C về t i Tr m c p tài sản theo quy đ nh t i điểm a, b khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự n m 2015, đã đ ợc sửa đ i, b sung n m 2017.
Kiểm sát viên trình bày l i lu n t i: Gi nguyên Quyết đ nh truy tố b cáo Hu nh V n C về t i Tr m c p tài sản theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự n m 2015, đã đ ợc sửa đ i, b sung n m 2017.
Đề ngh H i đ ng xét xử áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 B lu t hình sự n m 2015, sửa đ i, b sung n m 2017 để xử ph t b cáo Hu nh V n C t 01 n m đến 01n m 06 tháng t .
Về hình ph t b sung: Do b cáo không c thu nhâp n đ nh nên đề ngh không áp dụng hình ph t b sung.
T i phiên tòa, b cáo Hu nh V n C khai nh n đã thực hiện hành vi ph m t i nh n i dung Quyết đ nh truy tố, không tranh lu n với l i lu n t i của đ i diện Viện kiểm sát và xin H i đ ng xét xử giảm nhẹ hình ph t.
C n c vào các ch ng c và tài liệu đã đ ợc thẩm tra t i phiên toà; c n c
vào kết quả tranh lu n t i phiên toà trên c sở xem xét đ y đủ, toàn diện ch ng c , ý kiến của Kiểm sát viên, các b cáo và nh ng ng i tham gia tố tụng khác.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Trên c sở n i dung vụ án, c n c vào các tài liệu trong h s vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa, Tòa án nh n đ nh nh sau:
[1]. Về tố tụng: Thủ tục rút gọn đ ợc áp dụng xét xử s thẩm vì c đủ các điều kiện: B cáo thực hiện hành vi ph m t i b b t quả tang; sự việc ph m t i của b cáo đ n giản, c ch ng c r ràng; t i ph m đã thực hiện là t i ph m t nghiêm trọng; b cáo c n i c trú, lý l ch r ràng. Do đ , Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để xét xử s thẩm là ph hợp với quy đ nh t i Điều 456 B lu t tố tụng hình sự n m 2015.
Hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của B lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, b cáo không c ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của C quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Mặc d đã đ ợc Tòa án tống đ t hợp lệ giấy triệu t p tham gia phiên tòa nh ng t i phiên tòa, nh ng b h i; ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ng i làm ch ng vẫn v ng mặt. Tuy nhiên, nh ng ng i v ng mặt đã c l i khai trong h s vụ án nên việc v ng mặt của họ không gây cản trở cho việc xét xử. Vì v y, vẫn tiến hành xét xử v ng mặt theo quy đ nh của pháp lu t.
[2]. Về hành vi ph m t i, t nh chất, m c đ nghiêm trọng về hành vi của b cáo nh n thấy:
T i phiên tòa, b cáo Hu nh V n C khai nh n hành vi ph m t i nh n i dung Quyết đ nh truy tố theo thủ tục rút gọn mà đ i diện Viện kiểm sát công bố.
i khai nh n của b cáo t i phiên tòa ph hợp với l i khai của b cáo trong giai đo n điều tra, truy tố; ph hợp với n i dung biên bản b t ng i ph m t i quả tang; ph hợp với l i khai của ng i b h i và nh ng ng i làm ch ng; ph hợp với các v t ch ng b thu gi và các tài liệu ch ng c khác đ ợc l u trong h s vụ án.
T nh ng c n c trên c c sở xác đ nh, b cáo đã lợi dụng sự s hở của chủ sở h u tài sản, khi thấy điện tho i không c ng i trông gi , b cáo đã thực hiện hành vi lén lút lấy tr m điện tho i di đ ng hiệu OPPO A3S, màu xanh đen tr giá 1.800.000 đ ng. B cáo là ng i c đ y đủ n ng lực ch u trách nhiệm hình sự, nh n th c r hành vi tr m c p tài sản của ng i khác là vi ph m pháp lu t nh ng b cáo vẫn cố ý thực hiện. Do đ , hành vi ph m t i của b cáo đã đủ yếu tố cấu thành t i Tr m c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 B lu t hình sự n m 2015, sửa đ i, b sung n m 2017.
T i phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới truy tố b cáo về t i Tr m c p tài sản là đúng ng i, đúng t i và ph hợp với quy đ nh của pháp lu t.
Quyền sở h u tài sản là m t trong nh ng quyền c bản đ ợc pháp lu t ghi nh n và bảo vệ. Đ ng th i, sẽ áp dụng chế tài nghiêm kh c nhất, là hình ph t đối với nh ng ng i xâm ph m đến quyền sở h u của ng i khác. Để sở h u đ ợc tài sản, ng i lao đ ng phải trải qua quá trình lao đ ng và t ch lũy lâu dài mới t o l p đ ợc. B cáo là ng i c đ y đủ n ng lực ch u trách nhiệm hình sự, nh n th c r hành vi chiếm đo t tài sản của ng i khác là vi ph m pháp lu t, đang ở đ tu i lao đ ng, lẽ ra b cáo phải t ch cực lao đ ng để t o thu nh p tự nuôi sống bản thân và phụ giúp cho gia đình nh ng ng ợc l i vì tham lam, muốn c c đ ợc tài sản của ng i khác mà không phải tôn công s c lao đ ng, b cáo cố ý thực hiện hành vi ph m t i, điều này cho thấy ý th c xem th ng pháp lu t của b cáo.
B cáo là ng i c nhân thân xấu, t ng c tiền án về t i tr m c p tài sản ch a đ ợc x a án t ch, c 01 tiền sự về hành vi tr m c p tài sản b xử ph t 1.500.000 đ ng đến nay ch a n p ph t. Hành vi ph m t i của b cáo là nguy hiểm cho xã h i, không nh ng xâm ph m đến quyền sở h u của ng i khác, xâm ph m tr t tự quản lý của Nhà n ớc mà còn gây mất tr t tự tr an t i đ a ph ng. Do đ , c n c hình ph t t ng x ng với hành vi ph m t i của b cáo để đảm bảo t nh r n đe, giáo dục và phòng ng a chung.
[3]. Về tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa hôm nay, b cáo t r thái đ
thành khẩn khai báo, n n n hối cải; tài sản đã đ ợc thu h i trả l i cho chủ sở h u. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ ợc quy đ nh t i điểm s khoản 1 Điều 51 B lu t hình sự nên c xem xét cho b cáo khi quyết đ nh hình ph t.
Về tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo ph m t i không c tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự.
[4]. Về hình ph t b sung: Do b cáo thu c thành ph n lao đ ng nghèo và thu nh p không n đ nh nên không áp dụng hình ph t b sung đối với b cáo.
[2]. Về trách nhiệm dân sự: B h i không yêu c u b i th ng thiệt h i nên không xem xét giải quyết.
B cáo phải ch u án ph hình sự s thẩm theo quy đ nh pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH
Tuyên bố b cáo Hu nh V n C ph m t i Tr m c p tài sản .
C n c điểm a, b khoản 1 Điều 173; Điều 38; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B lu t hình sự n m 2015, sửa đ i, b sung n m 2017; Điều 456 B lu t tố tụng hình sự n m 2015.
Xử ph t: B cáo Hu nh V n C 01 m t) n m 03 ba) tháng t . Th i h n t t nh t ngày 04/12/2019.
C n c các Điều 135, Điều 136 B lu t Tố tụng hình sự và Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban th ng vụ Quốc H i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Bu c b cáo Hu nh V n C phải ch u 200.000 hai tr m nghìn) đ ng án ph hình sự s thẩm.
C n c các Điều 331, 333 B lu t Tố tụng hình sự.
B cáo, ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c mặt t i phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 m i l m) ngày kể t ngày tuyên án.
B h i, ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan v ng mặt t i phiên tòa thì th i h n kháng cáo là 15 ngày t nh t ngày nh n đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đ t hợp lệ.
Tr ng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 u t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 u t Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - Viện KSND huyện 2); - Tòa án nhân dân tỉnh 1); - Sở T pháp 1); - Nhà T m gi 2); - Thi hành án DS huyện 1); - B ph n THA Tòa án 1); - UBND cấp xã n i BC c trú 1); - B cáo; - Ng i b h i; - Ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; - u./. - u v n phòng 1). | Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà hạm Văn D ng |