- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Phan Thị Thu N - Lê Văn Ng"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Thu N đối với anh Lê Văn Ng
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23- 7 -2019. V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Hữu Cải;
2. Ông Huỳnh Văn Chớ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Trần Văn Hào - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 358/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu N, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Tân Hòa, xã Tân Thành, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
Bị đơn: Anh Lê Văn Ng, sinh năm 1990; địa chỉ cư trú: Tổ 4, ấp 2, xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 5 năm 2019, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,nguyên đơn chị Phan Thị Thu N trình bày:
Chị và anh Lê Văn Ng sống chung và có đăng ký kết hôn năm 2012 tại Uỷ ban nhân dân xã Suối Dây, huyên Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống chung không hạnh phúc do anh Ng thường xuyên uống rượu, bia về nhà gây gổ đánh đập chị nhiều lần nhưng do thương chồng, thương con chị đã có gắng khuyên bảo anh Lê Văn Ng nhưng không được. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn Ng.
Về con chung: Chị và anh Ng có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Trà My, sinh ngày 22/6/2013. Nay ly hôn chị yêu cầu giao cháu My cho anh Ng nuôi dưỡng chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Văn Ng trình bày: Anh thừa nhận chị N trình bày về quá trình sống chung và con chung, mâu thuẫn vợ chồng là đúng, nay chị N yêu cầu ly hôn với anh, anh không đồng ý vì còn thương vợ thương con.
Về con chung: Nếu tòa án giải quyết cho vợ chồng anh ly hôn, anh yêu cầu được nuôi dưỡng cháu My không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Thu N đối với anh Lê Văn Ng.
Về con chung: Giao con chung cháu Lê Ngọc Trà My, sinh ngày 22/6/2013 cho anh Lê Văn Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Lê Văn Ng không yêu cầu chị Phan Thị Thu N cấp dưỡng nuôi con. Chị Phan Thị Thu N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị N, anh Ng không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phan Thị Thu N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phan Thị Thu N vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng, anh Lê Văn Ng đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do căn cứ vào khoản 2, điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N, anh Ng.
Về hôn nhân: Chị Phan Thị Thu N và anh Lê Văn Ng sống chung với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 07/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Chị N trình bày quá trình vợ chồng sống chung không hạnh phúc do anh Ng thường xuyên uống rượu và đánh bạc về nhà gây gỗ đánh đập vợ con, anh Lê Văn Ng không đồng ý ly hôn tuy nhiên anh cũng thừa nhận anh có đánh bạc, uống rượu. Qua xác minh tại địa phương cho thấy vợ chồng anh Ng, chị N thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do anh Ng thường xuyên đánh bạc. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữ chị N và anh Ng đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị Trinh có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Chị N và anh Ng đều thống nhất là anh Ng là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Trà My, sinh ngày 22/6/2013 nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị N, anh Ng trình bày tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị Phan Thị Thị Ngoan phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Thu N đối với anh Lê Văn Ng
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Ngọc Trà My, sinh ngày 22/6/2013 cho anh Lê Văn Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Lê Văn Ng không yêu cầu chị Phan Thị Thu N cấp dưỡng nuôi con. Chị Phan Thị Thu N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N, anh Ng trình bày tự thỏa thuận nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phan Thị Thu N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Phan Thị Thu N đã nộp theo biên lai thu số 0015372 ngày 20/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Phan Thị Thu N được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Lê Văn Ng được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; - VKSND H.Tân Châu; - THA-DS Tân Châu; - UBND thị trấn Trảng Bàng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Văn Cường |