| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2019/HNGĐ-PT Ngày: 19/8/2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Ngoan;
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Kim Em;
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Giang, là Thư k Tòa án nhân dân t nh Tiền Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: Bà Từ Thị Kỳ, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2019/TLPT-HNGĐ ngày 19/7/2019 về việc tranh chấp: “Xin ly hôn”.
Do bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 53/2019/HNGĐ-ST ngày 31/5/2019 của Tòa án nhân dân thị x C, t nh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 260/2019/QĐ-PT ngày 22/7/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1982; (có m t)
Địa ch : Số khu phố B, phư ng E, thị x C, t nh Tiền Giang.
- Bị đơn: nh V Tiến T, sinh năm 1975; (xin v ng m t)
Địa ch : Số khu phố B, phư ng E, thị x C, t nh Tiền Giang.
*. Người kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm,
* Nguyên đơn chị Nguy n Thị K trình bày:
Năm 2000 chị và anh V Tiến T quyết định t ch c đám cư i và đăng k kết hôn. Th i gian chung sống anh chị có v i nhau 03 con chung là V Phương Q, sinh ngày 14/01/2003, V Tiến Đ, sinh ngày 28/02/2008 và V Thị Ánh D, sinh ngày 28/6/2009.
V ch ng chung sống hạnh ph c đến khoảng 03 năm gần đây thì phát sinh mâu thu n do bất đ ng quan điểm sống, t nh tình không h p nhau từ đó thư ng xuyên c i vả, cu c sống chung không còn hạnh ph c. Không muốn gia đình đ v và để các con không thiếu thốn tình thương cha m nên chị cố g ng hòa h p để tiếp tục chung sống v i nhau. Thế nhưng d chị cố g n rất nhiều nhưng v n không có kết quả, mâu thu n ngày càng trầm tr ng hơn. Hiện nay m c d anh chị v n sống chung m t nhà nhưng tình cảm v ch ng đ phai nhạt, không thể hàn g n
Nh n thấy quan hệ v ch ng giữa chị và anh T có quá nhiều mâu thu n không thể giải quyết đư c, cu c sống v ch ng không hạnh ph c, mục đ ch hôn nhân không Đ đư c, tình cảm v ch ng không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
Quan hệ hôn nhân: chấp nh n cho chị đư c ly hôn v i anh T.
Con chung: đư c trực tiếp nuôi dư ng 03 con chung, yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con 6.000.000 đ ng/3 con.
*. Bị đơn anh Vũ Ti n T trình bày:
Năm 2000 anh và chị K kết hôn sinh đư c 03 con chung. Th i gian chung sống hạnh ph c, không có mâu thu n v ch ng. Th i gian gần đây v ch ng có xảy ra bất đ ng quan điểm trong sống. nh thấy cu c sống chung v ch ng không có bạo lực hay kh sở gì mà ch do nông n i nhất th i nên chị K khởi kiện. nh v n yêu thương gia đình và xin hàn g n để nuôi dạy các con.
* Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 53/2019/HNGĐ-ST ngày 31/5/2019 của Tòa án nhân dân thị x C, t nh Tiền Giang đ quyết định:
Căn c Điều 51, Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình;
Khoản 4 Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
ử:
1/ Không chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị K.
2/ Án ph : Chị K phải chịu 300.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm đư c trừ vào số tiền tạm ng án ph 300.000 đ ng theo biên lai thu số 02251 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị x C, t nh Tiền Giang nên chị K không phải n p tiếp tiền án ph .
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp lu t.
Ngày 01/6/2019 nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Tiền Giang chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị.
Tại phiên tòa phúc thẩmchịKiều v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo, anh T có đơn xin xét xử v ng m t nhưng tại t tự khai và biên bản giải trình ngày 12/8/2019 anh T đ ng ly hôn v i chị K và đ ng giao 02 con chung là V Phương Q, sinh ngày 14/01/2003 và V Thị Ánh D, sinh ngày 28/6/2009 cho chị K trực tiếp nuôi dư ng, anh T không cấp dư ng nuôi cháu Q và cháu D. Anh T yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dư ng cháu V Tiến Đ, sinh ngày 28/02/2008, không yêu cầu chị K cấp dư ng nuôi cháu Đ.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những ngư i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c th i điểm H i đ ng xét xử nghị án đ tuân thủ đ ng quy định của B lu t Tố tụng dân sự.
- Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử căn c khoản 2 Điều 308 B lu t Tố tụng dân sự và Điều 51, Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, xử chấp nh n yêu cầu kháng cáo của chị Kiều, sửa bản án sơ thẩm cho chị K và anh T ly hôn. Giao cháu V Phương Q, sinh ngày 14/01/2003 và cháu V Thị Ánh D, sinh ngày 28/6/2009 cho chị K trực tiếp nuôi dư ng, anh T không phải cấp dư ng nuôi cháu Q và cháu D. Giao cháu V Tiến Đ, sinh ngày 28/02/2008 cho anh T trực tiếp nuôi dư ng, chị K không phải cấp dư ng nuôi cháu Đ.
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, l i trình bày của các đương sự, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát.
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh V Tiến T có đơn xin xét xử v ng m t nên căn c khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh V Tiến T.
[2] Về n i dung: Xét yêu cầu kháng cáo của chị Kiều, H i đ ng xét xử nh n thấy: Chị Kiều và anh Thành kết hôn có đăng k kết hôn vào năm 2000, cu c sống v ch ng anh chị hạnh phúc có 03 con chung là V Phương Q, sinh ngày 14/01/2003, V Tiến Đ, sinh ngày 28/02/2008 và V Thị Ánh D, sinh ngày 28/6/2009. Theo chị K trình bày khoảng 03 năm gần đây v ch ng chị phát sinh mâu thu n do anh Thành không tin tưởng, giám sát chị Kiều ch t chẽ làm cho cu c sống chị Kiều không thoải mái, giữa anh chị có nhiều bất đ ng về quan điểm sống, t nh tình không h p nên thư ng xuyên cải v , cu c sống v ch ng không còn hạnh ph c. Chị K và anh T đ sống ly thân từ tháng 01/2019 đến nay. Hiện nay tình cảm v ch ng không còn nên chị Kiều yêu cầu đư c ly hôn v i anh Thành.
Tại giai đoạn xét xử sơ thẩm anh T không đ ng ly hôn v i chị K nhưng tại t tự khai và biên bản giải trình ngày 12/8/2019 anh T đ ng ly hôn v i chị K và đ ng giao 02 con chung là V Phương Q, sinh ngày 14/01/2003 và V Thị Ánh D, sinh ngày 28/6/2009 cho chị K trực tiếp nuôi dư ng, anh T không cấp dư ng nuôi cháu Q và cháu D. Anh T yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dư ng cháu V Tiến Đ, sinh ngày 28/02/2008, không yêu cầu chị K cấp dư ng nuôi cháu Đ. Tại phiên tòa ph c thẩm chị K đ ng v i yêu cầu của anh T về việc nuôi các con chung. Đây là sự tự nguyện của các đương sự ph h p v i quy định của pháp lu t nên cần ghi nh n. o đó cần sửa bản án sơ thẩm chấp nh n yêu cầu kháng cáo của chị K, cho chị K và anh T ly hôn, giao các con chung cho chị K và anh T nuôi dư ng như sự thống nhất của chị K và anh T.
Về tài sản chung, n chung do các đương sự tự th a thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không đ t ra xem xét.
ét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn c phù h p pháp lu t nên đư c H i đ ng xét xử chấp nh n.
Về án ph : o yêu cầu kháng cáo đư c chấp nh n nên chị K không phải chịu án ph ph c thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn c khoản 2 Điều 308, Điều 148 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c Điều 51, Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình;
Căn c khoản 4 Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
1/ Chấp nh n yêu cầu kháng cáo của chị Nguyễn Thị K. Sửa bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 53/2019/HNGĐ-ST ngày 31/5/2019 của Tòa án nhân dân thị x C, t nh Tiền Giang.
2/ Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị K. Chị Nguyễn Thị K đư c ly hôn v i anh V Tiến T.
Về con chung: Giao 02 con chung là V Phương Q, sinh ngày 14/01/2003 và V Thị Ánh D, sinh ngày 28/6/2009 cho chị K trực tiếp nuôi dư ng, anh T không phải cấp dư ng nuôi cháu Q và cháu D. Giao cháu V Tiến Đ, sinh ngày 28/02/2008 cho anh T trực tiếp nuôi dư ng, chị K không phải cấp dư ng nuôi cháu Đ.
Chị K và anh T có quyền và ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.
Về án ph : Chị K phải chịu 300.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án ph 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0002251 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị x C, t nh Tiền Giang. Trả lại chị K 300.000 đ ng tiền tạm ng án phí phúc thẩm chị K đ n p theo biên lai thu số 0002409 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị x C, t nh Tiền Giang.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - T N cấp cao tại TP. H Ch Minh; - VKSND t nh Tiền Giang; - TAND thị xã C; - CC THADS thị xã C; - Các đương sự; - Phòng KTNV TH (T T); Lưu h sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Văn Ngoan |