vanban.org

Bản án 42/2018/HNG-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ch - Bùi Văn Th"
  • Căn cứ chính? Điều 10 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!PLEIKU!
TỈNH!GIA!LAI!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2018/HNG-ST
Ngày: 26/7/2018
“V/v"Ly"hôn”
!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!PLEIKU,!TỈNH!GIA!LAI!

- Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà: Bà"Đinh Thị Như Phượng.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"" "

1. Bà Tô Thị Lành.

2. Bà Lê Thị Toan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Yến - Thư ký Tòa án của Tòa án

nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Trong ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh

Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 388/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 về! ! việc! “Ly" hôn”" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2018/QĐST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:

1."Nguyên"đơn: Chị Ch, sinh năm 1991

Địa chỉ: Làng S, xã B, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt tại phiên tòa.

2."Bị"đơn: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1991

Địa chỉ: Làng S, xã B, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

!

1.!Tại!đơn!khởi!kiện!đề!ngày!31/5/2018!và!các!tài!liệu!có!tại!hồ!sơ!vụ!án!

và!tại!phiên!tòa,!nguyên!đơn!chị!Ch!trình!bày:!

"

-"Về"quan"hệ"hôn"nhân: Chị và anh Bùi Văn Th qua tìm hiểu và tự nguyện

chung sống với nhau năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Trong thời gian chung sống hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không hợp nhau nên chị và anh Th đã sống ly thân từ đầu năm 2017. Thời gian sống ly thân, cả hai đều không quan tâm đến nhau. Nay chị thấy không thể tiếp tục cuộc hôn nhân như thế này nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi Văn Th.

-"Về"con"chung,"tài"sản"chung"và"nợ"chung: Chị và anh Bùi Văn Th không

có con chung, tài sản chung và nợ chung.

Ngoài ra chị Ch không yêu cầu gì.

2.!Tại!bản!tự!khai!đề!ngày!11/6/2018!và!đơn!xin!xét!xử!vắng!mặt,!bị!đơn!

anh!Bùi!Văn!Th!trình!bày:!

!

-"Về"quan"hệ"hôn"nhân: Anh và cô Ch tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày

06/6/2014 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Trong quá trình chung sống giữa hai chúng tôi luôn mâu thuẫn không có sự hòa hợp nên cuộc hôn nhân không hạnh phúc. Nay cô Ch có đơn ly hôn với anh, anh đồng ý ly hôn với cô Ch.

-"Về"con"chung,"tài"sản"chung"và"nợ"chung: Anh và chị Ch không có con

chung, tài sản chung và nợ chung.

Ngoài ra anh Bùi Văn Th không yêu cầu gì.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1] Về!tố!tụng:

- Chị Ch có đơn khởi kiện ly hôn anh Bùi Văn Th. Bị đơn anh Bùi Văn Th

đang cư trú trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Do vậy, đây là vụ án kiện “Ly"hôn”"thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku theo quy định tại các Điều 28, 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Bị đơn là anh Bùi Văn Th có đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định tại

khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Th.

[2]!Về!quan!hệ!tranh!chấp:!

!

Về hôn nhân: Chị Ch và anh Bùi Văn Th chung sống với nhau có đăng ký

kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hòa Bình năm 2014 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Do đó việc chị Ch có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn là phù hợp quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Ch thì thấy, trong quá trình chung sống giữa chị

Ch và anh Bùi Văn Th đã xảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến chị Ch và anh Th sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Do tình cảm hôn nhân không hàn gắn được nên chị Ch có yêu cầu khởi kiện ly hôn anh Th và anh Th cũng có ý kiến đồng ý ly hôn với chị Ch. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị Ch và anh Th là có thật nhưng cả hai người không có biện pháp gì để cải thiện. Trong thời gian sống ly thân, cả hai bên đều không quan tâm đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình. Do đó, có cơ sở để xác định mâu thuẫn vợ chồng chị Ch và anh Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu của chị Ch về việc xin ly hôn anh Bùi Văn Th là có căn cứ, được chấp nhận và cũng phù hợp với yêu cầu của anh Bùi Văn Th đồng ý ly hôn với chị Ch.

Về!con!chung,!tài!sản!chung!và!nợ!chung:!Trong thời gian chung sống, chị

Ch và anh Bùi Văn Th không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

[3]!Về!án!phí: Chị Ch phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của

pháp luật.

Vì các lẽ trên; !

QUYẾT!ĐỊNH:

"

-!Căn cứ các Điều 4, 5, 6, 8, 9, 10, 28, 35, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 1

Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí vàlệ phí Tòa án. !

- Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; ! !

!

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ch.

1. Chị Ch được ly hôn với anh Bùi Văn Th." "

"

"2. Chị Ch phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba

trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003649 ngày 04/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; chị Ch đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. " "

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn là chị Ch có quyền

làm đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Bị đơn anh Bùi Văn Th vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai."""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" """""""""""""""""""""""""""""""

Cỡ chữ