- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Trúc L-Ngô Tấn L1"
- Tòa quyết gì? Căn c đi m b, khoản , Điều 89; Điều 95; khoản Điều 8; khoản , 5 Điều 3 8; Điều 3 3 Bộ luật Tố t ng dân sự năm
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42 /2017/HNGĐ-PT Ngày: 04/12/2017 “V/v tranh chấp về HNGĐ - Ly hôn, nuôi con, chia tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Vĩnh.
Các Thẩm phán:
ng Đinh Ch Tâm;
Bà Nguyễn Thị V Trinh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Hiếu - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- i diện Viện Ki m sát nh n d n tỉnh ồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Thân - Ki m sát viên.
Ngày 04 tháng 12 năm 2017 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số: 52/2017/TLPT-HNGĐ ngày 07/11 7 về vi c: “Tranh chấp về HNGĐ - Ly hôn, nuôi con, chia tài sản”.
Do bản án Hôn nhân gia đ nh sơ thẩm số: 58/2017 DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 7 của Tòa án nhân dân thành phố C bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 298/2017 QĐ-PT ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Trúc L, sinh năm 978;
Địa ch : phường 3, Tp C, t nh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Ngô Tấn L1, sinh năm 97 ;
Địa ch : phường 3, Tp C, t nh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị B, sinh năm 95 ;
Địa ch : số 9 , đường Nguyễn Trãi, phường , Tp C, Đ ng Tháp.
* Người kháng cáo: Lê Thị Trúc L là nguyên đơn
Ngô Tấn L1 là bị đơn
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn Lê Thị Trúc L trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh L1 kết hôn năm
8, có đăng ký kết hôn t i y ban nhân dân Phường , thành phố C, t nh Đ ng Tháp Thời gian đầu vợ ch ng chung sống h nh phúc, nhưng thời gian sau thường xảy ra mâu thuẫn Nguyên nhân do bất đ ng quan đi m sống; anh L1 không có trách nhi m làm ch ng, làm cha; thường xuyên uống rượu, trong lúc có rượu anh L1 không làm chủ được bản thân nên đã nhiều lần đánh chị và có những lời lẽ không tế nhị; chị đã nhiều lần góp ý nhưng không thành V đã có con chung nên chị cố nhẫn nhịn đ giữ gìn h nh phúc gia đ nh nhưng t nh cảm vợ ch ng ngày càng mâu thuẫn Do không cải thi n được tình tr ng trên nên vợ ch ng đã sống ly thân từ tháng 8/2016 đến nay Nay chị nhận thấy m c đ ch hôn nhân không đ t được, không còn h nh phúc; vì vậy, chị yêu cầu được ly hôn với anh L1.
- Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Ngô Lê Đăng K, sinh ngày 16/7/2011, hi n con chung đang sống cùng với anh L1. Khi ly hôn, chị L đ ng ý anh L1 được trực tiếp nuôi con chung, chị không tự nguy n cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Vợ ch ng có di n t ch đất 76,8m2 thực đo 77, m2) thuộc thửa số 6 , tờ bản đ số , đất tọa l c t i phường 3, thành phố C, t nh Đ ng Tháp do chị L, anh L1 đ ng tên quyền sử d ng đất, trên đất có căn nhà cấp 3, di n tích thực đo 77, m2 Khi ly hôn chị yêu cầu được nhận tài sản t nh b ng giá trị. Hi n t i giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất do chị quản lý, căn nhà gắn liền trên đất do anh L1 quản lý, sử d ng
Chị thống nhất tài sản chung trị giá 2.303.770.000đ ng trong đó giá trị đất 729.600.000đ ng; giá trị căn nhà 1.574.173.440 đ ng), chị không đ ng ý với giá của Hội đ ng định giá vào ngày 11/5/ 7, chị không yêu cầu định giá l i và cũng không đưa ra m c giá nào khác.
- Về nợ chung:
1. Nợ Ngân hàng TMCP N Vi t Nam chi nhánh Đ ng Tháp số tiền 150.000.000đ ng, theo hợp đ ng vay số
5 VCB-SD/CVN ngày 17/8/2015. Hi n chị đã trả nợ xong cho Ngân hàng vào ngày 3 5 7 Nay chị không yêu cầu Tòa án đưa Ngân hàng vào tham gia tố t ng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trong v án.
2. Nợ bà Ngô Thị B chị của anh L1) số tiền 8
đ ng, số nợ này vợ ch ng cùng trả, chị L đ ng ý trả b ng số tiền
đ ng và đã trả xong cho bà Bé vào ngày 30/5/2017; phần còn l i
đ ng yêu cầu anh L1 trả. Nay chị xác định vợ ch ng không còn nợ chung
* Bị đơn Ngô Tấn L1 trình bày:
- Về hôn nhân: Anh thừa nhận về thời gian kết hôn, có đăng ký kết hôn; thời gian vợ ch ng chung sống đúng như chị Lê Thị Trúc L trình bày, nhưng những lời trình bày của chị L chưa đúng về mâu thuẫn giữa vợ ch ng như: chị L cho r ng anh L1 sống không có trách nhi m làm ch ng, làm cha, thường xuyên uống rượu và đánh vợ, chị L chưa bao giờ góp ý điều gì với anh L1, đây ch là lý do đ chị L yêu cầu ly hôn mà thôi.
Nay anh nhận thấy tình cảm vợ ch ng vẫn còn nên anh không đ ng ý ly hôn với chị L.
- Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Ngô Lê Đăng K, sinh ngày 16/7/2011, hi n con chung đang sống với anh L1. Khi ly hôn anh L1 yêu cầu được tiếp t c nuôi con chung, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Anh L1 thống nhất tài sản chung của vợ ch ng g m:
Quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất do chị L và anh L1 cùng đ ng tên di n t ch 76,8m2 thuộc thửa số 6 , tờ bản đ số ; đất tọa l c t i phường 3, thành phố C, t nh Đ ng Tháp. Trên đất có căn nhà cấp 3, di n tích xây dựng thực đo 77,4m2 Hi n nay giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất do chị L quản lý, căn nhà gắn liền trên đất do anh L1 quản lý, sử d ng Anh L1 yêu cầu chia đôi tài sản cả hai cùng nhận b ng hi n vật C th anh yêu cầu được nhận nguyên tầng tr t và 01 phòng lầu ; phần còn l i của lầu và toàn bộ lầu anh L1 giao chị L quản lý, sử d ng
Về giá trị tài sản chung anh L1 thống nhất theo giá của Hội đ ng định giá ngày 11/5/2017 là 848.144.480đ ng trong đó giá trị đất 184.320.000đ ng; giá trị căn nhà 663.828.480 đ ng) không đ ng ý với giá của công ty thẩm định giá Exima vào ngày 26/6/ 7 m c giá là 2.303.770.000đ ng Tuy nhiên, anh không đưa ra m c giá nào khác và cũng không yêu cầu định giá l i
* Người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà Ngô Thị B trình bày:
Năm
, bà có cho chị L và anh L1 mượn số tiền 3 0.000.000đ ng đ xây nhà Đến năm
6 chị L, anh L1 có trả cho bà 20.000.000đ ng, hi n còn nợ 280.000.000 đ ng Nay vợ ch ng ly hôn nên bà yêu cầu mỗi người trả cho bà 140.000.000 đ ng Ngày 30/5/2017, chị L đã trả cho bà
đ ng, vì vậy, bà không yêu cầu gì đối với chị L. Riêng anh L1 còn nợ bà 140.000.000đ ng, nay bà yêu cầu anh L1 trả cho bà 140.000.000đ ng
Ngày 19/7/2017, bà B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kh i ki n đối với anh L1 về vi c yêu cầu anh L1 trả số tiền nợ
đ ng và có đơn xin vắng mặt trong quá trình Tòa giải quyết v án.
* Bản án Hôn nhân gia đ nh sơ thẩm số: 58/2017/HNGĐ-ST ngày 29/9/2017 của Tòa án nhân dân Tp. C đã quyết định:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Trúc L Chị Lê Thị Trúc L được ly hôn với anh Ngô Tấn L1.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị Trúc L và anh Ngô Tấn L1: Anh L1 tiếp t c nuôi dưỡng con chung tên Ngô Lê Đăng K, sinh ngày 16/7/
, hi n nay con chung đang sống chung với anh L1. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con do anh L1 không yêu cầu Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không ai được cản tr
Về tài sản chung: Chấp nhận một phần yêu cầu của chị Lê Thị Trúc L.
Chị L được s hữu ½ giá trị tài sản chung là 787.979.620đ ng Anh Ngô Tấn L1 có nghĩa v thanh toán ½ giá trị tài sản chung là 787.979.620đ ng cho chị L. Chị L có trách nhi m giao toàn bộ di n tích đất và căn nhà gắn liền với đất cho anh L1.
Anh Ngô Tấn L1 được quyền sử d ng, quyền s hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 6 , tờ bản đ số , tọa l c t i phường 3, thành phố C, Đ ng Tháp, do chị L và anh L1 cùng đ ng tên. Trên đất có căn nhà cấp 3 di n tích xây dựng 76.8m2 (theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ ngày 03/3/2017). Nhà, đất hi n nay do anh L1 đang quản lý.
K từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền h ng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định t i khoản Điều 68 Bộ luật tố t ng dân sự
Nợ chung: Đ nh ch xét xử đối với yêu cầu của bà Ngô Thị B về vi c yêu cầu anh Ngô Tấn L1 trả số tiền
đ ng
+ n ph dân sự sơ thẩm:
Chị L phải chịu
đ ng án ph Hôn nhân gia đ nh và 35 5 9 8 đ ng án ph chia tài sản chung nhưng được khấu trừ vào số tiền
đ ng và
đ ng chị L đã nộp t m ng theo biên lai thu số 8 ngày 5
6 và biên lai thu số 87 ngày
7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố C Chị L còn phải nộp 3 9 8 đ ng tiền án ph
Anh L1 phải chịu 35 5 9 8 đ ng án ph chia tài sản chung
Bà Bé được nhận l i số tiền 3 5
đ ng theo biên lai thu số 67 ngày
6 7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố C.
Chi ph xem xét thẩm định, định giá 39
đ ng chị L tự nguy n chịu số tiền này chị L đã nộp và chi xong)
Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án
- Ngày 11/10/2017, nguyên đơn chị L kháng cáo một phần bản án sơ thẩm, yêu cầu xem xét l i v án theo thủ t c phúc thẩm
- Ngày 3
7, bị đơn anh L1 kháng cáo một phần bản án sơ thẩm, yêu cầu xem xét l i v án theo thủ t c phúc thẩm
- T i phiên tòa phúc thẩm:
+ Nguyên đơn Lê Thị Trúc L vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n; yêu cầu rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo ngày
7; ngoài ra chị L có thay đ i yêu cầu anh L1 giao con chung cho chị nuôi, chị L không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con.
+ Bị đơn Ngô Tấn L1 yêu cầu rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo ngày 10/10/2017; anh L1 đ ng ý giao con chung cho chị L nuôi dưỡng; anh không tự nguy n cấp dưỡng nuôi con
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
Về tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hi n đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá tr nh giải quyết v án và t i phiên tòa phúc thẩm Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận vi c rút đơn kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn và sự thỏa thuận thay đ i người nuôi con của các đương sự.
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h sơ v án đã được ki m tra t i phiên tòa và căn c vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa, lời phát bi u của vị đ i di n Vi n ki m sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy sau khi án sơ thẩm xử nguyên đơn Lê Thị Trúc L có đơn kháng cáo phần tài sản chung và yêu cầu định giá l i tài sản đang tranh chấp; bị đơn Ngô Tấn L1 có đơn kháng cáo vi c Tòa án sơ thẩm nhận định nguyên nhân dẫn đến vợ ch ng ly hôn do bị đơn là không đúng, xem xét phần tài sản và yêu cầu định giá l i đối với tài sản chung vợ ch ng Đến ngày 6
7 cả nguyên đơn và bị đơn đều có đơn rút toàn bộ đơn kháng cáo; t i phiên tòa phúc thẩm chị L, anh L1 vẫn giữ nguyên yêu cầu rút toàn bộ đơn kháng cáo ngày 11/10/2017, 10/11/2017. ét thấy vi c rút đơn kháng cáo của anh L1, chị L là tự nguy n và phù hợp với pháp luật, do vậy, Hội đ ng xét xử đ nh ch xét xử phúc thẩm toàn bộ yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn về phần tài sản là di n t ch đất 76,8m2 thực đo 77,4m2) thuộc thửa số 6 , tờ bản đ số , đất tọa l c t i phường 3, thành phố C, t nh Đ ng Tháp do chị L, anh L1 đ ng tên quyền sử d ng đất. Trên đất có căn nhà cấp 3, di n tích thực đo 77, m2; và phần nhận định của Tòa sơ thẩm về nguyên nhân chị L yêu cầu ly hôn với anh L1.
ét về con chung chị L không kháng cáo, tuy nhiên t i phiên tòa chị L có yêu cầu được thay đ i người nuôi con, chị yêu cầu anh L1 giao con cho chị nuôi, chị L nuôi con không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con Theo bản án Hôn nhân gia đ nh sơ thẩm số: 58 2017/HNGĐ-ST ngày 9 9 7 của Tòa án thành phố C th con chung Ngô Lê Đăng K, sinh ngày 16/7/2011 do anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng; t i phiên tòa hôm nay chị L yêu cầu được nuôi con chung và anh L1 đ ng ý con chung Ngô Lê Đăng K, sinh ngày 16/7/2011 giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng hi n con chung đang sống với chị L) ét thấy đây là sự tự nguy n thỏa thuận của anh L1, chị L và phù hợp với quy định t i Điều 8 , 84 Luật hôn nhân và gia đ nh nên Hội đ ng xét xử chấp nhận
Đối với phần quyết định của bản án sơ thẩm, xét thấy Tòa sơ thẩm tuyên chưa c th , đầy đủ Do vậy, Tòa phúc thẩm cần điều ch nh l i cho phù hợp với t nh tiết nội dung của v án
T i phiên tòa vị đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến về vi c chấp hành pháp luật của Thẩm phán chủ tọa, Hội đ ng xét xử và những người tham gia tố t ng đều thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự và đề nghị chấp nhận vi c rút đơn kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn; Đ nh ch xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo về tài sản Đề nghị xem xét vi c thay đ i yêu cầu nuôi con của chị L đối với anh L1 ét đề nghị của đ i di n Vi n ki m sát là phù hợp nên Hội đ ng xét xử chấp nhận
Án ph phúc thẩm: Do anh L1, chị L rút đơn kháng cáo và thỏa thuận vi c thay đ i người nuôi con, Hội đ ng xét xử phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm nên anh L1, chị L không phải chịu án ph phúc thẩm
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c đi m b, khoản , Điều 89; Điều 95; khoản Điều 8; khoản , 5 Điều 3 8; Điều 3 3 Bộ luật Tố t ng dân sự năm
5; khoản Điều 8 ; đi m a khoản Điều 8 Luật hôn nhân gia đ nh; Nghị quyết số 3 6 6 UBTVQH ngày 3
6 của y ban Thường v Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, l phí Tòa án;
Xử:
Đ nh ch xét xử phúc thẩm phần v án Hôn nhân và gia đ nh phúc thẩm th lý số 5
7 TLPT-HNGĐ ngày 7
7 về phần tài sản chung và nhận định về Hôn nhân.
Sửa phần bản án sơ thẩm.
Công nhận sự thỏa thuận giữa Lê Thị Trúc L và Ngô Tấn L1 về vi c thay đ i người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.
- Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Trúc L. Chị Lê Thị Trúc L được ly hôn với anh Ngô Tấn L1.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Trúc L và anh Ngô Tấn L1: Con chung tên Ngô Lê Đăng K sinh ngày 16/7/2011 do chị L trực tiếp nuôi dưỡng hi n con chung đang sống với chị L); anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không ai được cản tr
- Tài sản chung: Chấp nhận một phần yêu cầu của chị Lê Thị Trúc L.
Chị Lê Thị Trúc L được s hữu ½ giá trị tài sản chung là 787.979.620đ ng Chị L có trách nhi m giao toàn bộ căn nhà cấp 3 di n t ch thực đo 77, m2 và di n tích đất 76,8m2 thực đo 77, m2) thuộc thửa số 6 , tờ bản đ số , đất tọa l c t i phường 3, thành phố C, t nh Đ ng Tháp do anh L1, chị L đ ng tên cho Ngô Tấn L1.
Anh Ngô Tấn L1 có nghĩa v giao cho chị L ½ giá trị tài sản chung là 787.979.620đ ng; anh L1 được quyền sử d ng di n t ch đất 76,8m2 thực đo 77,4m2) thuộc thửa số 6 , tờ bản đ số 1, đất tọa l c t i phường 3, thành phố C, t nh Đ ng Tháp; quyền s hữu tài sản gắn liền với đất là căn nhà cấp 3 di n t ch thực đo 77, m2 n m trên thửa đất số 6 , tờ bản đ số , tọa l c t i phường 3, thành phố C, Đ ng Tháp do chị L và anh L1 cùng đ ng tên (theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ và sơ đ ngày 03/3/2017). Nhà, đất hi n nay do anh L1 đang quản lý.
Anh L1 được đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ t c đăng ký cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà theo quy định pháp luật
K từ ngày bản án có hi u lực pháp luật, bên có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa v chậm thi hành nghĩa v của m nh th phải chịu lãi theo m c lãi suất chậm trả theo quy định t i khoản Điều 68 Bộ luật dân sự, tương ng với số tiền chậm trả t i thời đi m thi hành án cho đến khi thi hành xong.
- Nợ chung: Không có.
Đình ch xét xử đối với yêu cầu của bà Ngô Thị B về vi c yêu cầu anh Ngô Tấn L1 trả số tiền
đ ng
- n ph dân sự sơ thẩm:
Chị L phải chịu
đ ng án ph Hôn nhân gia đ nh và 35 5 9 8 đ ng án ph chia tài sản chung nhưng được trừ vào số tiền
đ ng và
đ ng chị L đã nộp t m ng theo biên lai thu số 8 ngày 5
6 và biên lai thu số 87 ngày
7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố C Chị L còn phải nộp 3 9 8 đ ng tiền án ph
Anh L1 phải chịu 35 5 9 8 đ ng án ph chia tài sản chung
Bà Ngô Thị B được nhận l i số tiền 3.500. đ ng theo biên lai thu số 67 ngày 6 7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố C.
- n ph dân sự phúc thẩm: Chị L, anh L1 không phải chịu Chị L được nhận l i 3
đ ng tiền t m ng án ph đã nộp theo biên lai thu số 3 5 ngày 11/10/2017; anh L1 được nhận l i 3
đ ng tiền t m ng án ph đã nộp theo biên lai thu số 33 ngày 3
7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố C.
- Chi ph xem xét thẩm định, định giá 39 . đ ng chị L tự nguy n chịu số tiền này chị L đã nộp và chi xong).
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 3 Luật Thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng GĐKT, TA T nh; - VKSND T nh; - TAND Tp. C; - Chi c c THADS Tp. C; - Các đương sự; - Lưu h sơ v án. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào h i giờ, phút ngày T i Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp Với Hội đ ng xét xử g m có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vĩnh; Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị V Trinh; ng Đinh Ch Tâm. 52/2017/TLPT-HNGĐ ngày 7 7 giữa: - Nguyên đơn: Lê Thị Trúc L, sinh năm 978; C, t nh Đ ng Tháp. Đ ng Tháp - Bị đơn: Ngô Tấn L1, sinh năm 97 ; C, t nh Đ ng Tháp. - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị B, sinh năm 95 ; Địa ch : số 9 , đường Nguyễn Trãi, phường , Tp C, Đ ng Tháp. của pháp luật, ý kiến đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát. Hội đ ng xét xử thống nhất 3 3 ý kiến như sau: Điều 3 8; Điều 3 3 Bộ luật Tố t ng dân sự năm khoản Điều 8 Luật hôn nhân gia đ nh; Nghị quyết số 3 6 6 UBTVQH ngày lý và sử d ng án phí, l phí Tòa án; Xử: lý số 5 7 TLPT-HNGĐ ngày 7 Hôn nhân. Sửa phần bản án sơ thẩm người trực tiếp nuôi con khi ly hôn Trúc L được ly hôn với anh Ngô Tấn L1. Tấn L1: Con chung tên Ngô Lê Đăng K sinh ngày 16/7/2011 do chị L trực tiếp nuôi dưỡng hi n con chung đang sống với chị L); anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không ai được cản tr - Tài sản chung: Chấp nhận một phần yêu cầu của chị Lê Thị Trúc L. Chị L có trách nhi m giao toàn bộ căn nhà cấp 3 di n t ch thực đo 77, m2 và di n tích đất 76,8m2 thực đo 77, m2) thuộc thửa số 6 , tờ bản đ số , đất tọa l c t i phường 3, thành phố C, t nh Đ ng Tháp do anh L1, chị L đ ng tên cho Ngô Tấn L1. 787.979.620đ ng; anh L1 được quyền sử d ng di n t ch đất 76,8m2 thực đo 77, m2) thuộc thửa số 6 , tờ bản đ số , đất tọa l c t i phường 3, thành phố C, t nh Đ ng Tháp; quyền s hữu tài sản gắn liền với đất là căn nhà cấp 3 di n t ch thực đo 77, m2 n m trên thửa đất số 6 , tờ bản đ số , tọa l c t i phường 3, thành phố C, Đ ng Tháp do chị L và anh L1 cùng đ ng tên (theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ và sơ đ ngày 03/3/2017). Nhà, đất hi n nay do anh L1 đang quản lý. nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà theo quy định pháp luật hành án, nếu bên có nghĩa v chậm thi hành nghĩa v của m nh th phải chịu lãi theo m c lãi suất chậm trả theo quy định t i khoản Điều 68 Bộ luật dân sự, tương ng với số tiền chậm trả t i thời đi m thi hành án cho đến khi thi hành xong - Nợ chung: Không có. Tấn L1 trả số tiền đ ng - n ph dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu ph chia tài sản chung nhưng được trừ vào số tiền chị L đã nộp t m ng theo biên lai thu số 8 ngày 5 87 ngày còn phải nộp 3 9 8 đ ng tiền án ph Anh L1 phải chịu 35 5 9 8 đ ng án ph chia tài sản chung Bà Ngô Thị Bé được nhận l i số tiền 3 5 ngày 6 7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh 3 đ ng tiền t m ng án ph đã nộp theo biên lai thu số 3 5 ngày anh L1 được nhận l i 3 33 ngày 3 - Chi ph xem xét thẩm định, định giá 39 tiền này chị L đã nộp và chi xong) lực k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 3 Luật Thi hành án dân sự Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật k từ ngày tuyên án./. Nghị án kết thúc vào h i 0giờ phút, ngày 04/12/2017. nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào h i 10 giờ 55 phút, ngày 09 tháng 3 năm 7 T i phòng nghị án hội trường C Tòa án nhân dân t nh B nh Dương Với Hội đ ng xét xử phúc thẩm g m có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đào Minh Đa Các Thẩm phán: tháng năm 6 về vi c “tranh chấp quyền sử d ng đất ranh đất)” giữa: trú: Số Dĩ An, t nh B nh Dương Nguyễn Doãn Hải, Luật sư của Công ty Luật Hợp danh Nam Vi t Luật, Đoàn Luật sư t nh B nh Dương Bị đơn: Hưng Đ o, khu phố Đông A, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương Hưng Đ o, khu phố Đông A, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương có đơn xin vắng mặt). 3 Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: 3 Đ o, khu phố Đông A, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương 3 hành ch nh thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương có đơn xin vắng mặt) A, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương có đơn xin vắng mặt). Trần Hưng Đ o, khu phố Đông A, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương có đơn xin vắng mặt). t ng t i phiên tòa, các quy định của pháp luật CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3, quyết định: dân sự năm 5; Nghị quyết số 3 6 6 UBTVQH ngày 3 ban thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và l ph tòa án; Lộc 9 6 của Vi n trư ng Vi n Ki m sát nhân dân t nh B nh Dương. năm 6 của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương 4. n ph dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu Lộc phải nộp đ ng, được trừ vào tiền t m ng án ph đã nộp t i Biên lai thu số 3 tháng 8 năm Dương. Nghị án kết thúc vào h i 11 giờ 20 phút, ngày 09 tháng 3 năm 2017. cùng nghe và ký tên dưới đây: THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Tài Nguyễn Thị Duyên Hằng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Vĩnh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc C, ngày 04 tháng 12 năm 2017 2/2017; Tiến hành nghị án v án Hôn nhân gia đ nh phúc thẩm th lý số: Địa ch : số 8, đường Trần Văn Thư ng, t , khóm Mỹ Hưng, phường 3, Tp Địa ch liên l c: số 79 , ấp An Th nh, xã An Nhơn, huy n Châu Thành, t nh Địa ch : số 8, đường Trần Văn Thư ng, t , khóm Mỹ Hưng, phường 3, Tp Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và các quy định HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: * Căn c đi m b, khoản , Điều 89; Điều 95; khoản Điều 8; khoản , 5 5; khoản Điều 8 ; đi m a 6 của y ban Thường v Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản Đ nh ch xét xử phúc thẩm phần v án Hôn nhân và gia đ nh phúc thẩm th 7 về phần tài sản chung và nhận định về Công nhận sự thỏa thuận giữa Lê Thị Trúc L và Ngô Tấn L1 về vi c thay đ i - Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Trúc L Chị Lê Thị - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Trúc L và anh Ngô Chị Lê Thị Trúc L được s hữu ½ giá trị tài sản chung là 787.979.620đ ng Anh Ngô Tấn L1 có nghĩa v giao cho chị L ½ giá trị tài sản chung là Anh L1 được đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ t c đăng ký cấp giấy ch ng K từ ngày bản án có hi u lực pháp luật, bên có quyền có đơn yêu cầu thi Đình ch xét xử đối với yêu cầu của bà Ngô Thị B về vi c yêu cầu anh Ngô đ ng án ph Hôn nhân gia đ nh và 35 5 9 8 đ ng án đ ng và đ ng 6 và biên lai thu số 7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh Chị L đ ng theo biên lai thu số 67 - n ph dân sự phúc thẩm: Chị L, anh L1 không phải chịu Chị L được nhận l i 7; đ ng tiền t m ng án ph đã nộp theo biên lai thu số 7 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh đ ng chị L tự nguy n chịu số Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều Luật Biên bản nghị án đã được đọc l i cho tất cả thành viên Hội đ ng xét xử cùng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ng Nguyễn Văn Tài Bà Nguyễn Thị Duyên H ng Tiến hành nghị án v án dân sự th lý số 192/2016/TLPT-DS ngày 03 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Lộc, sinh năm 96 ; địa ch thường trú: Số 7 7 khu phố Đông A, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương; địa ch t m khu phố Nhị Đ ng , phường Dĩ An, thị xã Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của bà Nguyễn Thị Thu Lộc: ng 2.1. Bà Hoàng Trần Thanh Ngọc, sinh năm 955; địa ch : Số 6 đường Trần ng Trần Ngọc Hoàng, sinh năm 98 ; địa ch : Số 6A đường Trần ng Trần Ngọc Giao, sinh năm 95 ; địa ch : Số 6 đường Trần Hưng y ban nhân dân thị xã Dĩ An, t nh B nh Dương; địa ch : Trung tâm 3 3 ng Phan Thanh Tùng, sinh năm 96 ; địa ch : Số 7 7 khu phố Đông 3 Bà Nguyễn Thị Thanh H ng, sinh năm 98 ; địa ch : Số 6A đường Căn c vào tài li u, ch ng c đã được xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH Căn c Khoản Điều 8, Khoản 1 Điều 3 8, Điều 3 3 Bộ luật Tố t ng 6 của y 1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu 2. Không chấp nhận Quyết định kháng nghị số 8 6 KNPT-DS ngày 3. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 9 6 DS-ST ngày 23 tháng 8 86 ngày 6 của Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, t nh B nh Biên bản nghị án đã được đọc l i cho tất cả thành viên Hội đ ng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Minh Đa |