- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán tài sản và HĐ vay"
- Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận háng cáo của anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Kim L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 418/2019/DS-PT Ngày 13/11/2019 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản và vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c Th ng
Các Thẩm phán:
Ông Nguy n Văn Mỹ
ng Nguy n Tấn Tặng
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Tiến Dũng – Th
Tòa án nhân dân tỉnh ồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: ng Nguy n Tấn Tài - Kiểm sát viên.
Vào các ngày 06 và 13 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh ồng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án thụ l số: 367/2019/TLPT-DS ngày 27 tháng 8 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản và vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 80/2018/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện T bị háng cáo;
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 431/2019/Q -PT ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Trần Hậu G, năm sinh 1980
ịa chỉ: Ấp 3, xã TK, huyện T, ồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật s
Nguy n Hoàng G – Văn phòng Luật s Hoàng G, thuộc oàn Luật s tỉnh ồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguy n Văn C, năm sinh: 1963
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguy n Thị Kim L, sinh năm 1977 (theo văn bản ủy quyền ngày 29/8/2014).
Cùng địa chỉ: ấp 2, xã TK, huyện T, ồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Nguy n Thị Bé Tám, năm sinh: 1975;
3.2. Nguy n Thị Kim L, sinh năm: 1977;
3.3. Nguy n Minh C, sinh năm: 1942;
3.4. Nguy n Thị B, sinh năm: 1948;
Người đại diện theo ủy quyền của ông C, bà Bé, chị Bé Tám: Chị Nguy n Thị Kim L, sinh năm 1977 (theo văn bản ủy quyền ngày 29/8/2014.
Cùng địa chỉ: ấp 2, xã TK, huyện T, ồng Tháp.
- Người kháng cáo: Anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Kim L.
(Anh G có mặt; luật s Nguy n Hoàng G có mặt; chị L có mặt từ phần thủ tục đến tranh luận, vắng mặt tại phần tuyên án).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Anh Trần Hậu G là nguyên đơn trình bày:
Anh G kinh doanh phân, thuốc bảo vệ thực vật từ năm 2004, anh C, chị L mua phân, thuốc bảo vệ thực vật từ năm 2005, việc mua bán h ng có tên vào sổ mà bên bán giao bên mua hóa đơn bán hàng, bên bán ghi vào sổ để theo dõi, hết vụ lúa có trả nh ng h ng hết nợ.
Ngày 23/10/2013, chị L xác nhận c ng nợ là 1.552.538.000 đồng, tính lãi từ ngày 28/7/2013 đến ngày 28/01/2014 (tính tròn 06 tháng) x lãi suất 2% = 186.304.000 đồng và bán thêm phân, thuốc 81.732.000 đồng nên ngày 11/01/2014 anh C xác nhận c ng nợ 1.820.574.000 đồng.
Trong hoản tiền 1.820.574.000 đồng, có tiền vay, m ợn của chị L 363.000.000 đồng, anh G có đơn xin rút số tiền 363.000.000 đồng trong vụ án này để iện chị L vụ iện hác (Tòa án đã giải quyết xong).
Số tiền còn lại 1.457.574.000 đồng (có tiền m ợn của anh C 27.000.000 đồng) là nợ chung của chị L và anh C, vì anh em sống chung gia đình cùng canh tác đất nên anh C, chị L ai cũng có đi mua nên h ng phải nợ cá nhân của một ng ời, h ng xác định chị L mua là bao nhiêu tiền, anh C mua là bao nhiêu tiền; anh C, chị L mua vật t để sử dụng chung gia đình, trong đó có ng C1 và bà B.
Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh C, chị Bé T, chị L, ông C1, bà B liên đới trả số tiền còn thiếu theo biên bản đối chiếu c ng nợ ngày 11/01/2014 là 1.457.574.000 đồng.
- Anh Nguyễn Văn C là bị đơn trình bày:
Anh C thừa nhận biên bản đối chiếu c ng nợ ghi ngày 11/01/2014 mà Tòa án đ a cho anh xem là chữ và chữ viết h tên là của anh, hi anh là tờ giấy trắng ch a có ghi nội dung và số tiền, l do :
Khoảng 20 giờ h ng nhớ ngày tháng, anh đang uống r ợu tại nhà sau của anh thì anh G đến và có uống r ợu chung một hai ly r ợu thì anh G kêu anh lên nhà trên bàn chuyện, thì anh G êu anh nhận nợ để anh G đối chiếu với C ng ty, ai thiếu nợ cũng phải nh anh, chỗ tình nghĩa anh em nên anh C mới , nay anh G đi iện anh là h ng đúng.
Anh C thừa nhận có nợ anh G tiền vật t n ng nghiệp là 639.378.000 đồng, anh C đã trả 495.000.000 đồng (năm 2010 trả 248.000.000đ); năm 2011 trả 30.000.000đ; năm 2012 trả 217.000.000đ), việc trả này anh G có ghi trong bảng ê nợ của anh G.
Anh C chỉ còn nợ anh G số tiền 144.378.000 đồng tiền mua phân (có tiền m ợn 27.000.000 đồng), nợ này là nợ cá nhân của anh, không liên quan đến chị L, chị Bé T1, ông C1, bà B.
- Ông Nguyễn Văn C1, bà Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Thị Bé T1 là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày :
Theo văn bản tự hai ghi ngày 28/8/2014, ng C1, bà B trình bày: Ông, bà có diện tích đất hoảng 23.000m2, thuộc ấp 2, xã TK nh ng do lớn tuổi nên cho anh C m ớn từ năm 2008. ng, bà h ng có mua bán vật t n ng nghiệp với anh G nên h ng đồng yêu cầu của anh G.
- Chị Nguyễn Thị Kim L là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
Chị Kim L xác định là chị h ng có mua bán gì với anh G.
Về xác nhận nợ 1.552.538.000 đồng ngày 23/10/2013 là anh G nhờ chị xác nhận nợ dùm để anh G đối chiếu với C ng ty, chị có nói G ơi nhờ dùm mà sao số tiền nhiều quá thì G trả lời em thiếu C ng ty hoảng số tiền này, nghĩ chổ tình nghĩa chị em (chị em ết nghĩa) nên chị viết và tên chứ chị h ng có nợ số tiền này nên chị h ng đồng trả mà anh C thiếu anh G số tiền 639.378.000 đồng, anh C trả 495.000.000 đồng, còn thiếu 144.378.000 đồng, anh C đồng trả anh G 144.378.000 đồng (có tiền m ợn 27.000.000 đồng).
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 80/2018/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện T đã xử:
[1] ình chỉ một phần yêu cầu của anh Trần Hậu G với số tiền 363.000.000 đồng.
[2] Chấp nhận một phần yêu cầu của anh Trần Hậu G.
Buộc anh Nguy n Văn C, chị Nguy n Thị Bé T1, chị Nguy n Thị Kim L liên đới trả anh Trần Hậu G tiền mua phân, thuốc vốn 734.720.000 đồng và tiền lãi suất 388.419.000 đồng, tổng cộng 1.123.139.000 đồng.
Buộc anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Bé T1 trả tiền vay ( h ng tính lãi suất) cho anh Trần Hậu G 27.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án mà bên phải thi hành án ch a thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại iều 468 Bộ luật dân sự t ơng ứng với thời gian ch a thi hành án đến hi thi hành xong.
[3] Về án phí:
Anh Nguy n Văn C, chị Nguy n Thị Bé T1, chị Nguy n Thị Kim L liên đới chịu án phí sơ thẩm dân sự 46.861.600 đồng (phần 1.123.139.000 đồng); anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Bé T1 chịu án phí sơ thẩm dân sự 1.350.000 đồng (phần 27.000.000 đồng).
Anh Trần Hậu G chịu án phí sơ thẩm dân sự 13.426.000 đồng (phần 268.519.000 đồng), nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 33.308.000 đồng theo biên lai thu số 17676 ngày 21/02/2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, anh G đ ợc hoàn trả lại 19.882.000 đồng.
- Ngày 11/12/2018 anh C và chị L háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số: 80/2018/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện T.
- Tại phiên tòa phúc thẩm chị L trình bày: Giữ nguyên yêu cầu háng cáo, anh C, chị L, chị Bé T1 h ng đồng liên đới trả nợ cho anh G số nợ vốn 734.720.000 đồng và tiền lãi suất 388.419.000 đồng.
- Tại phiên tòa phúc thẩm anh Hậu G trình bày:
- Luật s Nguy n Hoàng G phát biểu: Vụ án đã éo dài thời gian, đề nghị Hội đồng xét xử h ng chấp nhận háng cáo của anh C và chị L, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Buộc anh C, chị Bé T1, chị L liên đới trả anh Hậu G tiền mua phân, thuốc vốn 734.720.000 đồng và tiền lãi suất 388.419.000 đồng, tổng cộng 1.123.139.000 đồng. Buộc anh C và chị Bé T1 trả tiền vay cho anh Hậu G 27.000.000 đồng.
- ại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh ồng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đ ơng sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Về đ ờng lối xét xử, Viện iểm sát đề nghị h ng chấp nhận háng cáo của anh C và chị L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
ối với háng cáo của anh C, chị L Hội đồng xét xử nhận thấy nh
sau:
- Anh C thừa nhận biên bản đối chiếu c ng nợ ghi ngày 11/01/2014 số tiền 1.820.574.000 đồng là chữ của anh. Chị L thừa nhận chữ viết, chữ xác nhận nợ ghi ngày 23/10/2013 số tiền 1.552.538.000 đồng là chữ viết, chữ
của chị. Tuy nhiên chị L cho rằng cả 02 biên nhận này chị và anh C ký tên là do bị lừa dối, anh Hậu G nói ký tên giúp cho anh Hậu G đối phó với công ty, nh ng chị L và anh C h ng đ a ra chứng cứ gì để chứng minh là bị lừa dối.
ối với việc anh C cho rằng chỉ còn nợ của anh Hậu G số tiền 144.378.000 đồng (có tiền m ợn 27.000.000 đồng), nh ng chị L và anh C h ng đ a ra chứng cứ gì để chứng minh là đã trả một phần nợ, chỉ còn nợ anh Hậu G số tiền 144.378.000 đồng nên yêu cầu háng cáo của anh C và chị L h ng có cơ sở để chấp nhận.
ối với việc anh Hậu G xin rút yêu cầu số tiền 363.000.000 đồng để yêu cầu giải quyết vụ iện hác (Tòa án đã giải quyết xong) nên Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu của anh Hậu G là phù hợp với hoản 2 iều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau hi đối chiếu các hóa đơn, chứng từ, sổ sách thì xác định anh C, chị L còn nợ anh Hậu G số tiền mua phân, thuốc vốn 734.720.000 đồng.
Về lãi hoản tiền 652.988.000 đồng (679.988.000 – 27.000.000 đồng) ngày 08/12/2012 đến ngày 28/11/2018 là 71 tháng 20 ngày x 0,83% = 388.419.000 đồng; hoản tiền 81.732.000 đồng từ ngày 11/01/2014 đến ngày 28/11/2018 là 57 tháng 11 ngày x 0,83% = 38.916.000 đồng.
Về hoản tiền m ợn, chị L thừa nhận anh C còn nợ anh Hậu G 27.000.000 đồng, đồng trả, anh Hậu G h ng yêu cầu tính lãi nên h ng xem xét.
Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của anh C và chị L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Anh C và chị L phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 iều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Kh ng chấp nhận háng cáo của anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Kim L.
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Căn cứ iều 430, hoản 3 iều 440, iều 463, iều 466, hoản 2 iều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; iều 147, hoản 1 iều 148, hoản 2 iều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. ình chỉ giải quyết một phần vụ án đối với yêu cầu của anh Trần Hậu G về số tiền 363.000.000 đồng (Ba trăm sáu m ơi ba nghìn đồng).
2. Chấp nhận một phần yêu cầu của anh Trần Hậu G.
- Buộc anh Nguy n Văn C, chị Nguy n Thị Bé T1, chị Nguy n Thị Kim L liên đới trả anh Trần Hậu G tiền mua phân, thuốc vốn 734.720.000 đồng và tiền lãi suất 388.419.000 đồng, tổng cộng 1.123.139.000 đồng (Một tỷ một trăm hai m ơi ba triệu một trăm ba m ơi chín nghìn đồng).
- Buộc anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Bé Tám trả tiền vay (không tính lãi suất) cho anh Trần Hậu G 27.000.000 đồng (Hai m ơi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.
3. Về án phí:
- Anh Nguy n Văn C, chị Nguy n Thị Bé T1, chị Nguy n Thị Kim L liên đới chịu án phí sơ thẩm dân sự 46.861.600 đồng (phần 1.123.139.000 đồng); anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Bé T1 chịu án phí sơ thẩm dân sự 1.350.000 đồng (phần 27.000.000 đồng).
- Anh Trần Hậu G chịu án phí sơ thẩm dân sự 13.426.000 đồng (phần 268.519.000 đồng), nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 33.308.000 đồng theo biên lai thu số 17676 ngày 21/02/2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, anh G đ ợc hoàn trả lại 19.882.000 đồng.
- Anh Nguy n Văn C và chị Nguy n Thị Kim L mỗi ng ời phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 600.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004090 ngày 12/12/2018 và biên lai thu số 0004091 ngày 12/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trong tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại iều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các iều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đ ợc thực hiện theo quy định tại iều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng iểm tra TAND Tỉnh T; - VKSND Tỉnh T; - TAND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - ơng sự; - L u: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thông |