vanban.org

Bản án 418/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T . Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Thanh S

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Thị Thảo N , sinh ngày 25/12/2009. Anh Phan Thanh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh S được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi anh thực hi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Thanh T ly hôn với anh Phan Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T . Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Thanh S
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 418 /2017/HNGĐ-ST
Ngày: 26-12- 2017
V/v tranh chấp ly hôn,
tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Bùi Văn Sơn

2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Kiều

-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

- i di n i n ki m s t nh n d n hu n h u Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh- Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 262/2017/TLST- HNGĐ ngày 9 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 201/2017/QĐXX-ST ngày 22 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

1.Ngu ên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1991 (Có mặt)

Nơi cưu trú: Tổ 10, ấp H, TT A, huy n C, tỉnh An Giang

Tạm trú: Tổ 13, ấp P, xã B, huy n C, tỉnh An Giang

2.Bị đơn: Anh Phan Thanh S, sinh năm: 1989 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 10, ấp H, TT A, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ N

Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai cùng ngày 01/8/2017 và trong quá trình t ử, nguyên đơn chị Nguyễ Thị Thanh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Thanh S kết hôn với nhau vào năm 2007, hôn nhân do mai mới, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại thị trấn A. Sau khi kết hôn chị và anh S sống bên nhà chồng, đến năm 2010 vợ chồng thuê nhà trọ gần cha mẹ chồng sinh sống. Vào năm 2013, chị và anh S lên thành phố Hồ Chí Minh làm công nhân sinh sống. Chị và anh S sống êm ấm, hạnh phúc được hơn 3 năm thì phát sinh mâu thuẩn, do bất đồng trong cuộc sống, anh S sinh ra ăn chơi, cờ bạc, gây nợ nần, không quan tâm chăm lo gia đình vợ con…nên vợ chồng luôn bất hòa với nhau, gia đình không êm ấm hạnh phúc. Chị và anh S ly thân nhau từ tháng 10 năm 2016. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phan Thanh S

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Thanh S có 01 con chung tên Phan Thị Thảo N , sinh ngày 25/12/ 2009. Hi n cháu đang sống với chị T . Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu T , chị không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Phan Thanh S : Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Phan Thanh S v n v ng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu in ly hôn của chị T . Tòa án cũng tiến hành xác minh lấy lời khai của anh S nhưng anh S v ng m t tại nhà nên không lấy lời khai lại được.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Trúc, cho chị Trúc ly hôn với anh Sơn. Về con chung: Đề nghị giao cháu Nguyên cho chị Trúc nuôi dưỡng, anh Sơn không phải cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Thanh S là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh S v n v ng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử v ng m t anh Phan Thanh S theo quy định pháp luật.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Thanh S kết hôn vào năm 2007, hôn nhân do mai mối, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo chị T trình bày sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do anh S không lo làm ăn, ham chơi cờ bạc, không còn quan tâm vợ con. Chị và anh S bỏ m c và không quan tâm đến nhau từ năm 2016 cho đến nay. X t thấy với thời gian ng n chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn g n tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều ki n để hàn g n tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải quyết vụ án, m c dù Tòa án đã tống đạt giấy mời nhưng anh cũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c in ly hôn của chị T. Hi n tại chị Trúc ác định không còn tình cảm với anh S , tại tòa chị v n cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị T và anh S không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là hoàn toàn phù hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Thanh S có 01 con chung tên Phan Thị Thảo N , sinh ngày 25/12/2009. Hi n cháu đang sống với chị T . Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu N , chị không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. X t thấy cháu N từ nhỏ đến nay đều sống chung với chị T , cuộc sống hi n tại tương đối ổn định. Ngoài ra tại biên bản lấy lời khai cháu N đề ngày 12/9/2017 thì Cháu N cũng có nguy n vọng muốn ở với chị T . Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để chị T được tiếp tục nuôi cháu N là phù hợp. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con theo như yêu cầu của chị T là hoàn toàn phù hợp.

[2.4] Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t.

[2.5] Về án phí: Do yêu cầu của Chị Nguyễn Thị Thanh T được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật và anh Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T . Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Thanh S

2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Thị Thảo N , sinh ngày 25/12/2009. Anh Phan Thanh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh S được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này.

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t

4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0000806 ngày 9/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thanh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 26/12/2017). Anh Phan Thanh S được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt ho c niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ