vanban.org

Bản án 417/2023/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/04/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/04/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng A.

ửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số: 314/2022/DS-ST ngày 15-9-2022 của Tòa án nhân dân qu n U, Thành phố H. Chấp nh n một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng nam Á- Nguyễn Thị Minh Hà"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng A.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 417/2023/DS-PT
Ngày: 07- 4 - 2023
V/v Tranh chấp h p đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu

Các Thẩm phán:

Bà V Thị Kim Thương

Bà Lê Thị Ngọc Hương.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần V Qu nh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: ng Tào Minh Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 và ngày 07 tháng 4 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam K Kh i Ngh a, phư ng B n Thành, u n 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số:523/2022/TLPT-DS, ngày 23 tháng 11 năm 2022, về việc: “Tranh chấp h p đồng tín dụng”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số:314/2022/DS-ST ngày 15-9-2022 của Tòa án nhân dân qu n Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo uy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:803/2023/ Đ-PT ngày 27/02/2023 và uy t định ho n phiên tòa phúc thẩm số:6717/2023/ Đ-PT ngày 15/3/2023 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Trụ s : 201-203 Đư ng C, Phư ng B, u n T, Thành phố H.

Ủy quyền ông Lưu Thanh N, sinh năm 1988;

Ông Trần Duy K, sinh năm 1994 - Đại diện.

(Văn bản ủy quyền ngày 22/02/2023).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1977 (V ng m t).

Địa chỉ: 265 (số cũ 5D) Đư ng D, phư ng P, qu n U, Thành phố H.

3. Người kháng cáo:Nguyên đơn - Ngân hàng A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm, sự việc đư c tóm t t như sau:

Theo đơn khởi kiện ngày 17/9/2019, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Ngân hàng A ủy quyền ông Phạm Hữu K1 trình bày:Ngày 14/12/2015, Ngân hàng A(gọi t t là Ngân hàng A) và bà Nguyễn Thị Minh H ký H p đồng tín dụng từng lần số: 0767/2015/905; Giấy nh n n số:0767-01/2015/905 ngày 15/12/2015 vay 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), th i hạn vay là 12 tháng, l i suất 11.2%/năm. Mục đích sử dụng là hoàn vốn đầu tư cơ s kinh doanh nệm và tiêu dùng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là quyền s hữu nhà , quyền sử dụng đất và tài sản khác g n liền với đất, tại địa chỉ: 885/15 khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố H do Ủy ban nhân dân u n F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2003 cho bà Nguyễn Thị Minh H, theo h p đồng th chấp số:0767-01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015, đăng ký giao dịch bảo đảm số: 012765.TC.002 ngày 14/12/2015.

Trong quá trình thực hiện h p đồng, bà H không thanh toán n gốc và l i. M c dù Ngân hàng A nhiều lần gửi văn bản yêu cầu bà H thanh toán n nhưng bà H không thực hiện. Do v y, Ngân hàng A kh i kiện bị đơn bà H yêu cầu bà H phải thanh toán số tiền tạm tính đ n ngày 15/9/2022, cụ thể:N gốc: 1.199.999.418 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm mư i tám đồng); N l i: 1.266.773.729 đồng (Một tỷ hai trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi chín đồng); Tổng cộng: 2.466.773.147 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn một trăm bốn mươi bảy đồng).

Trư ng h p bà H không thanh toán số tiền trên, Ngân hàng A đư c quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm quyền s hữu nhà , quyền sử dụng đất và tài sản khác g n liền với đất, tại địa chỉ: 885/15 khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố H do Ủy ban nhân dân u n F, Thành phố H cấp ngày 18/4/2003 để thu hồi n theo quy định pháp lu t.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Minh H, Tòa án đ triệu t p h p lệ nhưng v ng m t không có lý do.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số:314/2022/DS-ST ngày 15-9-2022 của Tòa án nhân dân qu n U, Thành phố H, tuyên xử:

1.Đình chỉ một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng A về việc tuyên phát m i tài sản th chấp quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ: 885/15 khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố H.

2.Chấp nh n một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng A.

Buộc bà Nguyễn Thị Minh H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A số n theo H p đồng tín dụng từng lần số: 0767/2015/905 ngày 14/12/2015; Giấy nh n n số:0767-01/2015/905 ngày 15/12/2015, cụ thể: N gốc: 1.199.999.418 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm mư i tám đồng); N l i: 1.266.773.729 đồng (Một tỷ hai trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi chín đồng). Tổng cộng: 2.466.773.147 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn một trăm bốn mươi bảy đồng). N l i này tính đ n ngày 15/9/2022.

Th i hạn thi hành: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Từ ngày 16/9/2022 bà Nguyễn Thị Minh H phải chịu l i suất theo H p đồng tín dụng từng lần số 0767/2015/905 ngày 14/12/2015; Giấy nh n n số 0767-01/2015/905 ngày 15/12/2015 cho đ n khi thi hành xong các khoản n .

Ngoài ra, bản án dân sự sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, quyền kháng cáo của các đương sự và quy định về Thi hành án.

Ngày 26/9/2022 Nguyên đơn - Ngân hàng A có đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn Ngân hàng A ủy quyền ông Lưu Thanh N và ông Trần Duy K kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hướng chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A đư c quyền yêu cầu phát m i tài sản th chấp là uyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất , thửa đất số:1321-1, t bản đồ số 1B, tại địa chỉ: 885/15 Khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh theo H p đồng th chấp số:0767/01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015 giữa Ngân hàng A và bà H.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Minh H v ng m t.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu - đề nghị:

Về tố tụng:Từ khi thụ lý vụ án cho đ n khi có uy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015. Các đương sự chấp hành đúng theo quy định của phát lu t.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số:314/2022/DS-ST ngày 15-9-2022 của Tòa án nhân dân qu n U, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh tụng, tranh lu n tại phiên tòa và ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nh n định:

Ngày 22/02/2023 Ngân hàng A ủy quyền ông Lưu Thanh N và ông Trần Duy K, việc ủy quyền này phù h p với Điều 85 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Tòa án đ triệu t p h p lệ lần thứ hai, bà Nguyễn Thị Minh H là bị đơn vẫn v ng m t. Căn cứ vào 3 Điều 296 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án ti n hành phiên tòa phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.

Nguyên đơn Ngân hàng A kháng cáo yêu cầu chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng đư c quyền yêu cầu phát m i tài sản th chấp căn nhà 885/15 Khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh, theo H p đồng th chấp số:0767/01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015 giữa Ngân hàng A và bà H.

Trong quá trình thu th p chứng cứ cấp sơ thẩm và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Ngân hàng A trình bày ngày 14/12/2015 Ngân hàng A và bà H ký h p đồng tín dụng từng lần số:0767/2015/905 và Các Điều khoản chung, bà H vay 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), th i hạn vay là 12 tháng, l i suất 11.2%/năm, đư c áp dụng trong suốt th i gian vay tùy thuộc vào tình hình l i suất trên thị trư ng, l i quá hạn b ng 150% l i suất cho vay trong hạn. Mục đích vay để hoàn vốn đầu tư cơ s kinh doanh nệm và tiêu dùng. Ngày 15/12/2015 bà H ký Giấy nh n n số tiền vay 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng). Để bảo đảm cho khoản vay nêu trên, bà H th chấp tài sản quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất, tại địa chỉ: 885/15, Khu phố 4, phư ng E, Qu n F, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình thực hiện h p đồng, bà H không thanh toán n gốc và l i hàng tháng cho Ngân hàng. Do v y, Ngân hàng A kh i kiện bị đơn bà H phải có ngh a vụ thanh toán n gốc là 1.199.999.418 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm mư i tám đồng); N l i tạm tính đ n ngày 15/9/2022 là 1.266.773.729 đồng (Một tỷ hai trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi chín đồng); Tổng cộng 2.466.773.147 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn một trăm bốn mươi bảy đồng). Trư ng h p bà H không thanh toán số tiền trên thì Ngân hàng A yêu cầu phát m i tài sản th chấp là uyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất , thửa đất số:1321-1, t bản đồ số 1B, tại địa chỉ: 885/15 Khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh theo h p đồng th chấp quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất số:0767-01/2015/905- NĐ ngày 14/12/2015 để trả n cho Ngân hàng A. (Bút lục số 47,48, 165 - 167).

Hồ sơ vụ án thể hiện, ngày 27/3/2020 Tòa án nhân dân u n 3, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý vụ án dân sự sơ thẩm số:274/2020/TL T-D , về việc: “Tranh chấp h p đồng mua bán nhà”, giữa nguyên đơn:Ông Nguyễn Hoàng Mộng L; Bị đơn:Bà Nguyễn Thị Minh H; Ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan:Ngân hàng A - Chi nhánh uang Trung. Trong vụ án này, Ngân hàng A không có yêu cầu độc l p, yêu cầu bà H phải trả n cho Ngân hàng theo h p đồng tín dụng từng lần số:0767/2015/905 ngày 14/12/2015 và Giấy nh n n ngày 15/12/2015 nêu trên.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số:1035/2020/ D - ST ngày 19/10/2020 của Tòa án nhân dân u n 3, Thành phố Hồ Chí Minh, tuyên xử: “Chấp nh n một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng Mộng L. Tuyên bố H p đồng th chấp tài sản số:0767-01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015 giữa bà Nguyễn Thị Minh H và Ngân hàng A - Chi nhánh uang Trung là vô hiệu. Ngân hàng A có ngh a vụ trả lại Bản chính các Giấy t liên quan đ n căn nhà 885/15 khu phố 10, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh cho chủ s hữu là ông Nguyễn Hoàng Mộng L”(Bút lục số 36 a - 63 e).

au khi xét xử sơ thẩm, ngày 22/10/2020 Ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan Ngân hàng A kháng cáo Bản án dân sự sơ thẩm nêu trên.

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số:701/2021/D -PT ngày 17/12/2021 và Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án số:784/TB-T ngày 26/01/2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tuyên xử:“Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của Ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan Ngân hàng A - Chi nhánh uang Trung. Tuyên bố H p đồng th chấp tài sản số:0767-01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015 giữa bà H và Ngân hàng A - Chi nhánh uang Trung là vô hiệu ” (Bút lục số 111-118).

Căn cứ vào Bản án dân sự phúc thẩm số:701/2021/D - PT của Tòa án nhân dân Thành phố H nêu trên, Hội đồng xét xử, xét thấy, h p đồng th chấp tài sản quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất số:0767/01/2015-ĐB ngày 14/12/2015 giữa Ngân hàng A và bà H đ đư c Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giải quy t b ng Bản án dân sự phúc thẩm số:701/2021/D - PT ngày 17/12/2021, Tuyên bố H p đồng th chấp tài sản số:0767-01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015 giữa bà H và Ngân hàng A - Chi nhánh uang Trung là vô hiệu. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án”.

Tại khoản 1 Điều 136 Bộ lu t dân sự năm 2005, quy định: “Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quyền, ngh a vụ dân sự của các bên, kể từ th i điểm xác l p.”

Đối chi u với quy định pháp lu t nêu trên, thì h p đồng th chấp tài sản quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất số:0767/01/2015-ĐB ngày 14/12/2015 giữa Ngân hàng A và bà H là vô hiệu nên không làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quyền, ngh a vụ dân sự của các bên, kể từ th i điểm xác l p. Do v y, việc Ngân hàng A yêu cầu phát m i tài sản th chấp căn nhà 885/15 Khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi n là không có cơ s chấp nh n. Vì v y, không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng A.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số:314/2022/D - T ngày 15-9-2022 của Tòa án nhân dân qu n U, Thành phố H, nh n định yêu cầu của Ngân hàng A yêu cầu phát m i tài sản th chấp căn nhà 885/15 Khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh đ đư c giải quy t tại Bản án dân sự phúc thẩm số:701/2021/D -PT của Tòa án nhân dân Thành phố H. Và tại phần quy t định của bản án dân sự sơ thẩm, tuyên: “Đình một phần yêu cầu của Ngân hàng A yêu cầu phát m i tài sản th chấp căn nhà 885/15 Khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh”. Hội đồng xét xử, xét thấy, trong vụ án phúc thẩm, Tranh chấp hủy h p đồng mua bán nhà và h p đồng th chấp, giữa nguyên đơn: Ông L; Bị đơn: Bà H và ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan là Ngân hàng A đ đư c giải quy t b ng Bản án dân sự phúc thẩm số:701/2021/D - PT của Tòa án nhân dân Thành phố H thì nguyên đơn yêu cầu tuyên h p đồng th chấp tài sản quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất số:0767/01/2015-ĐB ngày 14/12/2015 giữa Ngân hàng A và bà H là vô hiệu; Còn trong vụ án này, nguyên đơn Ngân hàng A yêu cầu phát m i tài sản th chấp là uyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất , tại địa chỉ: 885/15 Khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố Hồ Chí Minh. Như v y, việc ông L yêu cầu Tuyên bố H p đồng th chấp tài sản số:0767-01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015 giữa Ngân hàng A và bà H là vô hiệu và việc Ngân hàng A yêu cầu phát m i tài sản th chấp là uyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất nêu trên là hai yêu cầu kh i kiện khác nhau; Điều này cũng đư c thể hiện tại phần nh n định của Bản án dân sự phúc thẩm số:701/2021/D -PT ngày 17/12/2021 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cho r ng: “Về yêu cầu:Khi bản án có hiệu lực n u bà H không thanh toán thì Ngân hàng đư c quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản đảm bảo là nhà đất 885/15 Khu phố 4, Phư ng E, u n F theo h p đồng th chấp giữa bà H và Ngân hàng A, mà Ngân hàng đ t ra là với tranh chấp h p đồng tín dụng, nên s đư c xem xét giải quy t tại vụ án tranh chấp h p đồng tín dụng mà Ngân hàng đ kh i kiện.”. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm cho r ng yêu cầu phát m i tài sản th chấp là uyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ: 885/15 Khu phố 4 và yêu cầu Tuyên bố H p đồng th chấp tài sản số:0767-01/2015/905-BĐ ngày 14/12/2015 giữa Ngân hàng A và bà H là vô hiệu là cùng một yêu cầu và đ đư c giải quy t b ng Bản án dân sự phúc thẩm số:701/2021/D -PT ngày 17/12/2021 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó không xem xét và Đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng A về yêu cầu phát m i tài sản th chấp là uyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ 885/15 Khu phố 4, phư ng E là không đúng quy định pháp lu t nên Tòa án cấp phúc thẩm sửa án phần này của Tòa án cấp sơ thẩm như đ nh n định nêu trên.

Từ nh n định trên, Hội đồng xét xử, xét thấy yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng A là không có cơ s chấp nh n; Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm như nh n định tại mục [7].

ét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm là không có cơ s như đ nh n định nêu trên nên không đư c chấp nh n.

Các nội dung khác, các đương sự không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị nên giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

Về án phí dân sự sơ thẩm:Do sửa án nên ngh a vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đư c xác định lại như sau: Ngân hàng A chịu án phí đối với yêu cầu kh i kiện không đư c chấp nh n (Yêu cầu phát m i tài sản th chấp) là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Án phí dân sự phúc thẩm:Do sửa bản án dân sự sơ thẩm nên Ngân hàng A không phải chịu nên Ngân hàng A đư c hoàn lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 148 và khoản 2 Điều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quy t số:326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

- Căn cứ Lu t Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

1. Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng A.

2. ửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số: 314/2022/DS-ST ngày 15-9-2022 của Tòa án nhân dân qu n U, Thành phố H.

3. Chấp nh n một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng A.

3.1. Buộc bà Nguyễn Thị Minh H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 2.466.773.147 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn một trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó vốn gốc là 1.199.999.418 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm mư i tám đồng) và l i là 1.266.773.729 đồng (Một tỷ hai trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi chín đồng).

3.2. Ngân hàng A đư c ti p tục tính l i theo mức l i suất đ thỏa thu n trong H p đồng tín dụng từng lần số: 0767/2015/905 ngày 14/12/2015; Giấy nh n n số 0767-01/2015/905 ngày 15/12/2015, tính từ ngày 16/9/2022 cho đ n khi bà Nguyễn Thị Minh H trả h t số n .

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Về chi phí tố tụng:Bà Nguyễn Thị Minh H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

5. Không chấp nh n một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng A về việc yêu cầu phát m i tài sản th chấp quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ số 885/15 khu phố 4, phư ng E, u n F, Thành phố H.

6. Án phí dân sự sơ thẩm là: 81.355.463 đồng (Tám mươi mốt triệu ba trăm năm mươi lăm ngàn bốn trăm sáu mươi ba đồng) do bà Nguyễn Thị Minh H chịu.

Ngân hàng A chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng A đ nộp là 33.407.862 đồng (Ba mươi ba triệu bốn trăm lẻ bảy ngàn tám trăm sáu mươi hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số /2019/0020037 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n U, Thành phố H. Ngân hàng A còn đư c nh n lại 33.357.862 đồng (Ba mươi ba triệu ba trăm năm mươi bảy ngàn tám trăm sáu mươi hai đồng).

7. Án phí dân sự phúc thẩm:Ngân hàng A không phải chịu nên Ngân hàng A đư c hoàn lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: /2021/0036215 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n U, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trư ng h p bản án, quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự, thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ