vanban.org

Bản án 414/2023/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 21/12/2023 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối với Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 11/QĐ-VKS-HC ngày 11/9/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

ác kháng cáo của Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk, giữ nguyên Quyết định của ản án hành chính sơ thẩm số 122/2023/HC- ST ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Xử: Chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Y. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Bà Lê Thị Y, sinh năm 1953. Địa chỉ: Tổ dân phố E, phường T, thành phố B tỉnh Đắk Lắk"
  • Tòa quyết gì? Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối với Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 11/QĐ-VKS-HC ngày 11/9/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 229 Luật tố tụng hành chính; Điều 233 Luật tố tụng hành chính; Điều 241 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 414/ 2023/HC-PT
Ngày: 21 /12/ 2023
V/v “Khiếu kiện quyết định hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Trương Công Thi

Các thẩm phán: ông Phạm Văn Hợp

ông Phạm Ngọc Thái

- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Phương Mai - Thư ký Tòa án nhân dân

cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Thế Vinh – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 235/2023/TLPT-HC ngày 18 tháng 10 năm 2023 về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.

Do bản án hành chính sơ thẩm số 122/2023/HC- ST ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo, kháng nghị.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 402/2023/QĐPT-HC ngày 01 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: à Lê Thị Y, sinh năm 1953. Địa chỉ: Tổ dân phố E, phường T, thành phố tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền:

1. Ông Hoàng Ngọc T, sinh năm 1948. Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Ông Nguyễn Xuân : Ông Nguyễn Xuân . Địa chỉ: tổ dân phố E, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk; Địa chỉ: A L, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: Ông Lê Đại T1 – Phó Chủ tịch. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: Ông Phạm Văn N - Trưởng phòng Phòng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trung tâm P; Địa chỉ: C H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn N - Trưởng phòng Phòng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Người kháng cáo: người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết và tại phiên tòa sơ thẩm đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện trình bày:

Ngày 18 tháng 9 năm 2015 Công ty TNHH -, tỉnh Đắk Lắk và bà Lê Thị Y đ ký H p giao khoán đất sản xuất nông nghiệp ký chuyển tiếp sốA1. H p đ ng có n i dung: Diện tích H p đ ng nhận khoán đất sản xuất nông nghiệp: 4.247m2. Thời gian nhận khoán: Hết năm 2037. Sản phẩm n p sản phẩm khoán là: 01 năm/ theo l tr nh t 170kg–204 và 238 Cà phê quả tươi/4.247m2. Tiền thuê đất hàng năm phải n p là: 271.808 đ ng. Quá tr nh thực hiên H p đ ng: hông vi phạm pháp luật và th a thuận theo H p đ ng nhận khoán đất sản xuất nông nghiệp ký tiếp số: 114/D1 ngày 18 tháng 9 năm 2015 đối Công ty TNHH -, tỉnh Đắk Lắk theo Nghị định số: 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về “Giao khoán đất nông nghiệp trong nông lâm trường quốc doanh”.

Ngày 04/01/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Đ ban hành Quyết định số: 07/QĐ-U ND thu h i 5.138.059m2 đất của Công ty -, giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Lắk và U ND thành phố buôn M quản lý, sử dụng đất; trong đó có thửa đất của gia đ nh bà Y với diện tích 4500m2;

Ngày 29/12/2022, U ND thành phố ban hành Quyết định số: 10635/QĐ-U ND về việc Phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr , tái định cư khi nhà nước thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc phường T, thành phố .

Tuy nhiên, gia đ nh bà Y chưa đư c b i thường các khoản hỗ tr khác khi Nhà nước thu h i đất và chậm chi trả tiền b i thường hỗ tr tái định cư khi Nhà nước thu h i đất cho dự án.

V vậy, bà Y khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:

1. Hủy m t phần Quyết định phê duyệt số: 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban Nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk về b i thường, hỗ tr tái định cư khi Nhà nước thu h i đất xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc Phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.

2. u c Ủy ban Nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk phê duyệt bổ sung chính sách khi Nhà nước thu h i đất của dự án nói trên bao g m:

- Hỗ tr khác khi Nhà nước thu h i đất theo khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ.

- L i suất chậm chi trả tiền b i thường hỗ tr tái định cư khi Nhà nước thu h i đất cho dự án.

- kiến của người đại diện theo ủy quyền của người b kiện:

à Lê Thị Y sử dụng thửa đất số 60, tờ bản đ số 7, diện tích 3.971,4m2 tại tổ dân phố D, có ngu n gốc là đất nhận khoán của Công ty - (theo h p đ ng số: 114Đ1/2015/HĐ ngày 31/10/2012); Ngày 04/01/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Đ ban hành Quyết định số: 07/QĐ-U ND thu h i 5.138.059m2 đất của Công ty -, trong đó có thửa đất số 60 bà Y nhận khoán.

Ngày 29/12/2022, U ND thành phố ban hành Quyết định số: 10635/QĐ-U ND về việc Phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr , tái định cư khi nhà nước thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc phường T, thành phố ; Trong đó h gia đ nh bà Lê Thị Y đư c b i thường, hỗ tr 828.051.892 đ ng. à Lê Thị Y đ nhận tiền b i thường và bàn giao mặt bằng cho đơn vị thực hiện dự án.

Việc bà Y khởi kiện yêu cầu đư c b i thường các khoản hỗ tr khác cho gia đ nh bà Y: U ND thành phố đ áp dụng hỗ tr khác cho gia đ nh bà Y theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Quyết định số: 14/2022/QĐ-U ND ngày 15-03-2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đ với số tiền 828.051.892 đ ng. Việc bà Y yêu cầu bổ sung hỗ tr khác là việc đ đư c thực hiện.

Đối với n i dung bà Y khởi kiện yêu cầu U ND thành phố phê duyệt bổ sung khoản tiền l i suất do chậm chi trả tiền b i thường, hỗ tr , tái định cư là không có căn cứ. ởi lẽ, ngày 29/12/2022, U ND thành phố ban hành Quyết định số: 10635/QĐ-U ND về việc Phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr cho bà Y, đến ngày 18/01/2023, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Lắk phối h p với U ND phường T tiến hành chi trả tiền b i thường, hỗ tr cho gia đ nh bà Y là đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, thời gian chi trả tiền b i thường hỗ tr là đúng quy định của pháp luật. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà Y là không có căn cứ, đề nghị Tòa án tỉnh bác đơn khởi kiện của bà Y.

- Người có quyền l i, nghĩa v liên quan Trung tâm P trình bày:

Đại diện theo ủy quyền của Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk đ ng ý với quan điểm của Ủy ban nhân dân thành phố và cho rằng: à Lê Thị Y có đất bị thu h i nhưng đ đư c giải quyết đầy đủ các khoản b i thường, hỗ tr theo quy định của pháp luật. Nay bà Y khởi kiện đòi tiền l i suất chậm chi trả tiền b i thường và yêu cầu đư c hỗ tr khác theo khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ là không có căn cứ. Đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Y.

Với những nội dung nêu trên, tại Bản án hành chính sơ thẩm số 122/2023/HC- ST ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết đ nh:

Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm b, khoản 1 Điều 143; điểm b khoản 2 Điều 157; Điều 158; Điều 164; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 193; Điều 206 Luật tố tụng hành chính;

Căn cứ khoản 1 Điều 76; Điều 82; Điều 83 Luật đất đai 2013; Căn cứ khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số ị định 01/2017/NĐ-CP"01/2017/NĐ-CP06/01/2017 của Chính phủ; Căn cứ khoản 1, 5 Điều 17; khoản 2 Điều 18; khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ, Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i.

Tuyên xử: Chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Y.

1. Hủy m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr tái định cư, khi Nhà nước thu h i đất xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc Phường T, thành phố tỉnh Đắk Lắk.

u c U ND thành phố phải phê duyệt phương án bổ sung đối với phần “Hỗ tr khác” đư c quy định khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ cho h bà Lê Thị Y.

2. hông chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Y về việc yêu cầu U ND thành phố phải thanh toán khoản tiền l i suất do chậm chi trả tiền b i thường.

Ngoài ra ản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.

Ngày 30/8/2023 người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk, kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa ản án sơ thẩm, bác yêu cầu khởi kiện về phần “Hỗ trợ khác” của bà Lê Thị Y.

Ngày 11/9/2023 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ban hành Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 11/QĐ-VKS-HC đề nghị sửa ản án sơ thẩm, bác yêu cầu khởi kiện về phần “Hỗ trợ khác” của bà Lê Thị Y.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên kháng cáo.

iểm sát viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến như sau:

- Về thủ tục tố tụng, tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, H i đ ng xét xử, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đ thực hiện đúng các quy định của luật Tố tụng hành chính.

- Về n i dung: Sau khi phân tích n i dung vụ án, iểm sát viên rút lại Quyết định kháng nghị phúc thẩm, đề nghị H i đ ng xét xử bác kháng cáo của Ủy ban nhân dân thành phố B, giữ nguyên Quyết định của ản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đ đư c thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng và ý kiến của iểm sát viên tham gia phiên tòa, xem xét kháng cáo của Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk, H i đ ng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm đ xác định đúng đối tư ng, thẩm quyền và thời hiệu khởi kiện: theo quy định tại Điều 3, khoản 1 Điều 30 Điều 32 điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính.

- Đơn kháng cáo U ND thành phố và Quyết định kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng là h p lệ và trong thời hạn luật định, do vậy H i đ ng xét xử giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm đối với vụ án.

- Đối với Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 11/QĐ-VKS-HC ngày 11/9/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: Tại phiên tòa phúc thẩm, iểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, tham gia phiên tòa rút Quyết định kháng nghị phúc thẩm, H i đ ng xét xử căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 229; Điều 233 Luật tố tụng hành chính, đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối với Quyết định kháng nghị phúc thẩm nói trên và chỉ xem xét kháng cáo U ND thành phố .

Về n i dung:

Ngu n gốc đất và H p đ ng nhận khoán của bà Lê Thị Y và quá tr nh thu h i đất, b i thường hỗ tr : Năm 2015, h bà Lê Thị Y ký H p giao khoán đất sản xuất nông nghiệp với Công ty TNHH -, tỉnh Đắk Lắk (Hợp đồng chuyển tiếp) đối với diện tích 4.247m2, thời gian nhận nhận khoán đến năm 2037. Ngày 04/01/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Đ ban hành Quyết định số: 07/QĐ-UBND thu h i 5.138.059m2 đất của Công ty -, giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Lắk và U ND thành phố buôn M quản lý, sử dụng đất; trong đó có thửa đất của gia đ nh bà Y với diện tích 4.500m2. Ngày 29/12/2022, U ND thành phố ban hành Quyết định số: 10635/QĐ-U ND về việc Phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr , tái định cư khi nhà nước thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc phường T, thành phố , theo Quyết định 10635/QĐ-U ND nêu trên, U ND thành phố đ b i thường, hỗ tr các khoản g m: i thường chi phí đầu tư vào đất còn lại 10%; b i thường vật kiến trúc trên đất; hỗ tr ổn định đời sống sản xuất và hỗ tr đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm theo theo khoản 1, 5 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ, với tổng số tiền là 828.051.892 đ ng, bà Y khởi kiện cho rằng chưa đư c b i thường các khoản hỗ tr khác khi Nhà nước thu h i đất và việc chậm chi trả tiền b i thường hỗ tr tái định cư khi Nhà nước thu h i đất cho dự án. Nên đ khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Hủy m t phần Quyết định phê duyệt số:10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban Nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk về b i thường, hỗ tr tái định cư khi Nhà nước thu h i đất xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc Phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk và bu c Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk phê duyệt bổ sung chính sách khi Nhà nước thu h i đất của dự án nói trên bao g m: Hỗ tr khác khi Nhà nước thu h i đất theo khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ và tiền l i suất chậm chi trả tiền b i thường hỗ tr tái định cư khi Nhà nước thu h i đất cho dự án.

Tại ản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đ bác yêu cầu khởi kiện về l i suất chậm chi trả tiền b i thường hỗ tr tái định cư khi Nhà nước thu h i đất cho dự án của bà Y và chấp nhận m t phần yêu cầu về việc hủy m t phần Quyết định phê duyệt số:10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố , bu c U ND thành phố phải phê duyệt phương án bổ sung đối với phần “Hỗ trợ khác” đư c quy định khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ cho h bà Lê Thị Y. Sau khi xét xử sơ thẩm, bà Y không kháng cáo, Viện kiểm sát cấp cao tại Đà Nẵng rút kháng nghị, do vậy, H i đ ng xét xử chỉ xem xét kháng cáo của U ND thành phố .

Xem xét kháng cáo của U ND thành phố , H i đ ng xét xử, xét thấy:

Tại n i dung kháng cáo U ND thành phố cho rằng, trường h p h gia đ nh của bà Y, khi thu h i U ND thành phố đ áp dụng hoản 2 Điều 18 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ để hỗ tr chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm cho gia đ nh bà Y với số tiền 397.140.000 đ ng, nên không đư c hỗ tr theo quy định tại hoản 3, Điều 20 Quyết định số14/2022/QĐ-U ND nói trên.

. Xem xét các quy định của pháp luật, xét thấy: Tại Điều 83, Luật đất đai năm 2013 quy định. Hỗ tr khi Nhà nước thu h i đất

“1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nói trên quy định: “Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

Tại khoản khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ quy định về điều kiện đư c hưởng “hỗ tr khác” khi nhà nước thu h i đất như sau: “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán theo các quy định của pháp luật về giao khoán nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) thuộc đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP nhưng diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh T2 của các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh giao địa phương, tổ chức dịch vụ công về đất đai quản lý, lập phương án sử dụng đất, khai thác quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định của pháp luật nhưng tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán tiếp tục sử dụng đất do Nhà nước chưa chấm dứt việc sử dụng đất (kể cả Hợp đồng còn thời hạn hoặc hết thời hạn) thì được hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh 1 đối với diện tích thu hồi; diện tích hỗ trợ không quá hạn mức giao đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo khoản 1, 3, 5 Điều 17 Quy định này.”

Đối chiếu trường h p h gia đ nh bà Lê Thị Y, xét thấy: H bà Y sử dụng thửa đất nhận khoán của Công ty -, thời hạn h p đ ng đến năm 2037, trong h gia đ nh bà Y có m t nhân khẩu là người trực tiếp sản xuất và thu nhập ngu n sống chính t việc sử dụng đất nông nghiệp đ nhận khoán, Nhà nước thu h i đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai, như vậy, h gia đ nh bà Y thu c đối tư ng đư c hỗ tr khác theo quy định tại khoản 3 Điều 20, Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ. Tuy nhiên, xem xét Quyết định số: 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của UBND thành phố về việc Phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr , tái định cư khi nhà nước thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc phường T, thành phố chưa có khoản hỗ tr khác theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND cho h gia đ nh bà Y là chưa đúng quy định của pháp luật, tại ản án sơ thẩm đ chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Y, hủy m t phần Quyết định số: 10635/QĐ-U ND nói trên, bu c U ND thành phố ban hành lại quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr có khoản hỗ tr khác cho h bà Y là đúng quy định của pháp luật.

T những nhận định nêu trên, H i đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của U ND thành phố , giữ nguyên Quyết định của ản án sơ thẩm.

Các Quyết định khác về bác m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Y, án phí hành chính sơ thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị H i đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí hành chính phúc thẩm: Ủy ban nhân dân thành phố phải chịu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

V các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 229; Điều 233; khoản 1 Điều 241 Luật tố tụng hành chính.

- Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối với Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 11/QĐ-VKS-HC ngày 11/9/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- ác kháng cáo của Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk, giữ nguyên Quyết định của ản án hành chính sơ thẩm số 122/2023/HC- ST ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

2. Áp dụng khoản 1 Điều 76; Điều 82; Điều 83 Luật đất đai 2013; Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số ị định 01/2017/NĐ-CP"01/2017/NĐ-CP06/01/2017 của Chính phủ; khoản 1, 5 Điều 17; khoản 2 Điều 18; khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ.

Xử: Chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Y.

1. Hủy m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr tái định cư, khi Nhà nước thu h i đất xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc Phường T, thành phố tỉnh Đắk Lắk.

2. u c U ND thành phố phải phê duyệt phương án bổ sung đối với phần “Hỗ tr khác” đư c quy định khoản 3 Điều 20 của Quyết định số 14/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ cho h bà Lê Thị Y.

3. Các Quyết định khác về bác m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Y, án phí hành chính sơ thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị, có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Về án phí hành chính phúc thẩm: Áp dụng Điều 34, Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H i quy định về án phí và lệ phí Tòa án, Ủy ban nhân dân thành phố , tỉnh Đắk Lắk phải chịu 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) án phí hành chính phúc thẩm, đư c đối tr vào tiền tạm ứng án phí đ n p tại iên lai thu tiền số 0004068, ngày 13/9/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ