- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D yêu cầu được ly hôn với anh C."
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 413/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21/9/2023 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Thiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Văn Cười
2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Hồng Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 281/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023, về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 407/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 137/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm xxxx. (xin vắng mặt)
Địa chỉ: KPC1, thị trấn VL, huyện G, Tiền Giang.
Tạm trú: KPL3, thị trấn VL, huyện G, Tiền Giang.
2. Bị đơn: Cổ Văn C, sinh năm xxxx. (vắng mặt không lý do)
Địa chỉ: KPC1, thị trấn VL, huyện G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 03/02/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh C kết hôn năm 2006, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL (nay là thị trấn VL), huyện G. Vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do làm ghe cào bị thua lỗ, dẫn đến nợ nần nhưng anh C lại đổ trút nợ nần cho chị, không lo cho gia đình và hiện đi ghe thuê cho chủ khác. Hiện chị và anh C đã ly thân từ cuối năm 2022 đến nay và không thể hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Cổ Thanh P, sinh ngày xx/xx/xxxx hiện sống cùng anh C và Cổ Thị Thanh T, sinh ngày xx/x/xxxx hiện sống cùng chị. Ly hôn, chị yêu cầu được nuôi cháu T, không yêu cầu anh C cấp dưỡng; riêng cháu P đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Cổ Văn C không đến Tòa án theo giấy triệu tập, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ dù Tòa án đã tiến hành triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ, cho chị Đ được ly hôn với anh Cổ Văn C. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Cổ Thị Thanh T, sinh ngày xx/x/xxxx cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ghi nhận chị Đ không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Cổ Thanh P, sinh ngày xx/xx/xxxx hiện đã trưởng thành. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vụ án vắng mặt tất cả các đương sự.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Đ, nhận thấy:
- Chị và anh C kết hôn năm 2006, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL (nay là thị trấn VL), huyện G theo Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 13/01/2009 nên là hôn nhân hợp pháp.
- Quá trình chung sống, theo lời khai của chị Đ thì anh chị phát sinh mâu thuẫn từ năm 2022 và hiện đã sống ly thân. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng anh C không đến Tòa án, không gửi văn bản phản đối yêu cầu ly hôn của chị Đ; cho thấy anh không còn quan tâm đến hạnh phúc gia đình và không muốn hàn gắn tình cảm với chị. Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã thật sự trầm trọng, hai bên đều không muốn tiếp tục cuộc hôn nhân này nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Đ, cho chị ly hôn với anh C theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Anh chị chung sống có 02 con chung tên Cổ Thanh P, sinh ngày xx/xx/xxxx và Cổ Thị Thanh T, sinh ngày xx/x/xxxx. Xét yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T của chị Đ là có cơ sở chấp nhận; vì cháu hiện sống cùng chị đã ổn định cuộc sống về mọi mặt; nghề nghiệp của anh C là đi biển sẽ không có đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con; hơn nữa, cháu T có nguyện vọng muốn tiếp tục sống cùng chị. Do đó, việc giao cháu T cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng là cần thiết và phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận chị Đ không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở. Đối với con chung tên Cổ Thanh P, sinh ngày 20/01/2003 hiện đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Đ yêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ, cho chị Đ được ly hôn với anh Cổ Văn C.
2. Về nuôi con chung:
- Giao con chung tên Cổ Thị Thanh T, sinh ngày xx/x/xxxx cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ghi nhận chị Đ không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
- Đối với con chung tên Cổ Thanh P, sinh ngày xx/xx/xxxx hiện đã trưởng thành.
- Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Đ phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028*** ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, xem như chị đã nộp xong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND H.GCĐ; - CC.THADS H.GCĐ; - UBND TT. VL; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Bích Thiền |