- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận uyết định háng nghị số 04/ Đ-VKS-DS ngày 11/4/2023 của Viện trư ng Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 148 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự
| T A ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 412/2023/DS-PT Ngày: 30-8-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
Bà Nguy n Thị Vĩnh;
ng Sỹ Danh Đ t.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo uốc - Thư ký Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- i di n i n i m t nh n d n t nh ồng Th p: Bà Tr n Thị Đi u
- i m sát vi n tham gia phi n tòa.
Trong ngày 30/8/2023 t i tr s Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp t
phúc thẩm công khai v án th lý số 239/2023/TLPT-DS ngày 24 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án d n sự sơ thẩm số 29/2022/DS-ST ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nh n d n huyện Tháp Mười bị kháng cáo kháng nghị.
Theo quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số 375/2023/ Đ-PT ngày 28 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn:
1.1. Phan Thị im H sinh năm 1975. (Vắng mặt)
1.2. Đặng im P sinh năm 1971. (Vắng mặt)
1.3. Ph m Thị Út E sinh năm 1972. (Vắng mặt)
Cùng địa ch : Ấp L ã T huyện T t nh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Tr n Thị P1 sinh năm 1967; Địa ch : Ấp L ã T huyện T t nh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3. Người có quyền lợi nghĩa v li n quan: Nguy n Văn H1 sinh năm 1967; Địa ch : Ấp L ã T huyện T t nh Đồng Tháp.
Đ i diện theo ủy quyền: Nguy n Thị Tuyết mai sinh năm 1985; địa ch : Số A đường L Tổ C hóm C Phường A thành phố C t nh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 14/8/2023) (Có mặt)
4. Người kháng cáo: ng Nguy n Văn H1 là người có quyền lợi nghĩa v li n quan.
5. háng nghị: Viện trư ng Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Anh M là đại diện ủy quyền của bà Đặng Kim P trình bày: Nguyên vào ngày 26/5/2020, bà P cho bà Tr n Thị Phi m với số tiền là 30.000.000 đồng (có bi n nhận viết tay tr n giấy tập h c sinh). Bà Phi mượn với lý do anh bà P1 đang chữa trị bệnh tim. hi mượn hay b n không thỏa thuận lãi suất. Thời h n trả là khi nào bà P c n tiền thì thông báo cho bà P1 biết trước 01 tháng sẽ trả. Từ khi mượn cho đến nay bà P1 và ông H1 đã trả được 17.000.000 đồng.
Số tiền còn l i 13.000.000 đồng nhiều l n li n hệ y u c u bà P1 và ông H1 trả l i cho bà P nhưng bà P1 và ông H1 cứ hẹn l n hẹn lượt mà không trả.
Nay bà P y u c u bà Tr n Thị P1 và ông Nguy n Văn H1 phải li n đới trả l i số tiền đã mượn là 13.000.000 đồng không y u c u tính lãi.
- Anh M là đại diện ủy quyền của bà Phan Thị Kim H (Nương) trình bày: Nguyên vào ngày 24/7/2019, bà Kim H cho ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 vay số tiền là 270.000.000 đồng (có bi n nhận viết tay tr n giấy tập h c sinh). Lãi suất thỏa thuận 03% / tháng. M c đích vay tiền đ làm ăn. Thời h n trả là khi nào bà Kim H c n tiền thì thông báo cho ông H1, bà P1 biết trước 01 tháng sẽ trả. Từ khi mượn cho đến nay bà P1 và ông H1 không trả vốn và cũng không trả tiền lãi.
Nay bà Kim H y u c u bà Tr n Thị P1 và ông Nguy n Văn H1 phải li n đới trả l i số tiền đã vay là 270.000.000 đồng và y u c u tính lãi 1 66% / tháng tính từ tháng 7/2019 – 4/2021 là 21 tháng với số tiền 94.122.000 đồng và y u c u tính lãi cho đến khi giải quyết ong v án.
- Anh M là đại diện ủy quyền của bà Phạm Thị Út E (chị B) trình bày: Nguyên vào ngày 24/01/2020, bà Út E cho ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 vay số tiền là 230.000.000 đồng (có bi n nhận viết tay tr n giấy tập h c sinh). Lãi suất thỏa thuận 03% / tháng. M c đích vay tiền đ làm ăn lo cho gia đình. Thời h n trả là khi nào bà Út E c n tiền thì thông báo cho ông H1, bà P1 biết trước 01 tháng sẽ trả. Từ khi mượn cho đến nay bà P1 và ông H1 không trả vốn và cũng không trả tiền lãi.
Nay bà Út E y u c u bà Tr n Thị P1 và ông Nguy n Văn H1 phải li n đới trả l i số tiền đã vay là 230.000.000 đồng và y u c u tính lãi 1 66% / tháng tính từ tháng 01/2020 – 3/2021 là 14 tháng với số tiền 53.452.000 đồng và y u c u tính lãi cho đến khi giải quyết ong v án.
- Bị đơn bà Trần Thị P1 vắng mặt (có đơn xin vắng): Theo Văn bản ý kiến ngày 24/02/2022, bà P1 đồng ý trả cho bà Kim P số tiền 13.000.000 đồng; đồng ý trả cho bà Kim H số tiền 270.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà Út E số tiền 230.000.000 đồng. Về ph n lãi suất bà P1 không đồng ý trả theo y u c u của bà Kim H, bà Út E.
Việc vay tiền bà P1 s d ng m c đích cá nh n không s d ng chung trong gia đình ông H1 không biết việc này và cũng không s d ng số tiền tr n. Vợ chồng sống ly th n từ 06 – 10 năm nay.
- Ông H1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Tuyết M1 trình bày: Không đồng ý y u c u của các nguy n đơn vì ông H1 không biết việc vay nợ của bà P1 và ông H1 cũng không s d ng số tiền mà bà P1 vay của các nguy n đơn.
T i Bản án sơ thẩm số 29/DS-ST ngày 27/3/2023 của Tòa án nh n d n huyện Tháp Mười đã quyết định:
Đình ch một ph n y u c u của bà Đặng im P y u c u ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 li n đới trả số tiền vay 13.000.000 đồng.
Chấp nhận y u c u kh i kiện của bà Đặng im P.
Buộc bà Tr n Thị Phi t cho bà Đặng im P số tiền vay 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng).
Đình ch ph n y u c u của bà Phan Thị im H y u c u ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 li n đới trả số tiền vay 270.000.000 đồng và lãi suất 94.122.000 đồng.
Chấp nhận y u c u kh i kiện của bà Phan Thị im H.
Buộc bà Tr n Thị Phi t số tiền vay 270.000.000 đồng và tiền lãi 51.543.000 đồng (lãi suất tính từ ngày 11/5/2021 – 11/3/2023 là 23 tháng x 0,83%/ tháng).
Đình ch ph n y u c u của bà Ph m Thị Út E y u c u ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 trả lãi suất số tiền 53.452.000 đồng.
Chấp nhận y u c u kh i kiện của bà Ph m Thị Út E.
Buộc bà Tr n Thị P1, Nguy n Văn H1 trả số tiền vay 230.000.000 đồng và tiền lãi 43.907.000 đồng (lãi suất tính từ ngày 11/5/2021 – 11/3/2023 là 23 tháng x 0,83%/ tháng)
từ ngày có đơn y u c u thi hành án mà b n phải thi hành án chưa thi hành ong số tiền tr n thì hàng tháng còn chịu lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định t i khoản 1 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án ong.
Ngoài ra bản án còn tuy n về án phí quyền và thời h n kháng cáo quyền nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
- Sau khi t sơ thẩm ông Nguy n Văn H1 kháng cáo y u c u em t l i toàn bộ nội dung v án đ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ông H1 s a một ph n bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận y u c u kh i kiện của bà Ph m Thị Út E y u c u ông H1 li n đới trả nợ.
Viện trư ng Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười kháng nghị đề nghị Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp t phúc thẩm v án s a một ph n bản án theo hướng: hông chấp nhận y u c u của bà Ph m Thị Út E về việc buộc nghĩa v li n đới của ông Nguy n Văn H1; Chấp nhận một ph n y u c u của bà Ph m Thị Út E buộc cá nh n bà Tr n Thị P1 có trách nhiệm trả cho bà Út E số tiền nợ 230.000.000 đồng tính lãi suất 0 83%/tháng từ ngày 11/5/2021 đến ngày 11/3/2023 là 43.907.000 đồng tổng cộng là 273.907.000 đồng.
- T i phi n tòa phúc thẩm:
+ Chị Nguy n Thị Tuyết M1 trình bày: Ông Nguy n Văn H1 giữ nguy n y u c u kháng cáo không đồng ý li n đới trách nhiệm với bà Tr n Thị P1 trả nợ cho bà Ph m Thị Út E.
- Đ i diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩm phán Hội đồng t
Thư ký và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t phúc thẩm s a một ph n bản án d n sự sơ thẩm theo hướng chấp nhận một ph n y u c u của bà Ph m Thị Út E; chấp nhận nội dung kháng cáo của ông Nguy n Văn H1; chấp nhận uyết định háng nghị số 04/ Đ-VKS-DS ngày 11/4/2023 của Viện trư ng Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười t nh Đồng Tháp. hông buộc ông H1 li n đới trách nhiệm với bà P1 đ trả nợ cho bà Út E.
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phi n tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Bà Phan Thị im H, bà Đặng im P, bà Ph m Thị Út E kh i kiện bà bà Tr n Thị P1 về việc Tranh chấp về d n sự hợp đồng vay tài sản Tòa nh n dân huyện T th lý giải quyết là đúng thẩm quyền. ng H1 kháng cáo trong thời h n n n chấp nhận. ng Nguy n Văn H1 ủy quyền cho chị Nguy n Thị Tuyết M1 thủ t c ủy quyền tham gia tố t ng t i cấp phúc thẩm phù hợp quy định n n chấp nhận. Bà Phan Thị im H, bà Đặng im P, bà Ph m Thị Út E, bà Tr n Thị P1 được triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nhưng vắng mặt n n t
theo quy định.
[2] Theo ông M đ i diện cho bà Út E trình bày là ông H1 và bà P1 vay tiền của bà Út E số tiền 230.000.000đ m c đích vay là đ làm ăn lo cho gia đình từ khi vay tiền đến nay bà P1 ông H1 không trả vốn lãi n n y u c u bà P1 ông H1 (vợ chồng) cùng li n đới trách nhiệm trả nợ. Chị M1 đ i diện cho ông H1 cho rằng ông H1 không biết việc vay tiền của bà P1 và ông H1 không s d ng tiền vay vì vợ chồng đã sống ly th n từ năm 2016 đến năm 2021 được Tòa án quyết định cho vợ chồng ông H1 ly hôn.
Nhận thấy việc bà P1 vay tiền của bà Út E là có thật được th hiện t i bi n nhận 24/01/2020 do bà P1 ký t n nhận tiền vay. ng M cho rằng bà P1 và ông H1 cùng vay tiền đ làm ăn nhưng nội dung bi n nhận vay không ghi m c đích vay ông H1 không ký tên. Nay bà P1 thừa nhận có mượn tiền của bà Út E nhưng do bà P1 tự đứng ra mượn tiền đ s d ng m c đích cá nh n ông H1 không biết việc vay tiền này. Công an xã T ác nhận tháng 5/2021 thì ông H1 có mặt địa phương nhưng bà P1 vắng mặt địa phương đồng thời Công an phường 6 ác nhận ông H1 sinh sống thường uy n thành phố C. Ông H1, bà P1 đều trình bày vợ chồng sống ly th n từ năm 2016. ua đó cho thấy trước khi được Tòa án quyết định cho vợ chồng bà P1 ly hôn thì đã sống ly th n là phù hợp với thực tế đã th hiện vào thời đi m bà Út E cho bà P1 vay tiền thì ông H1 và bà P1 không còn làm kinh tế chung không ph thuộc lẫn nhau.
[3] Đối với nội dung file ghi m gi ng nói ông H1 do bà Út E cung cấp s d ng đ chứng minh ông H1 biết bà P1 vay tiền là chưa phù hợp b i vì: Một số nội dung th hiện ông H1 ch nói là sẽ cùng vợ bán tài sản trả nợ. Đồng thời nội dung ghi m cuộc nói chuyện giữa hai b n cũng không rõ ràng không có ph n nội dung nào th hiện ông H1 thừa nhận việc thỏa thuận vay có li n quan đến ông H1 và ông H1 cũng không biết số tiền giao nhận c th giữa bà Út E và bà P1. Như vậy chưa đủ cơ s ác định ông H1 thừa nhận khi bà P1 vay tiền thì ông H1 biết.
Mặt khác bà Út E không có mặt t i phi n tòa phúc thẩm và không cung cấp được chứng cứ mới chứng minh là ông H1 ch bà P1 đến nhà bà Út E đ vay tiền nhưng không có ký t n và m c đích vay là chăm lo cho gia đình của vợ chồng bà P1. Vì vậy kháng cáo của ông H1 không đồng ý li n đới trách nhiệm cùng với bà P1 trả nợ cho bà Út E là có cơ s .
[4] X t háng nghị của Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười đề nghị không buộc ông H1 li n đới trả nợ cho bà Út E với lý do như sau:
Thời đi m vay tiền của bà Út E không có ông H1 tham gia bi n nhận không có chữ ký của ông H1. Bà P1 khai việc vay nợ là do bà P1 tự đứng ra vay mượn s d ng cá nh n ông H1 không biết. ng H1 và bà P1 trước khi ly hôn không sống chung không làm ăn chung không sinh ho t chung không ph thuộc kinh tế lẫn nhau. Theo ác nhận của Công an P2, thành phố C thì ông H1 từ l u đã sống thành phố C không còn sống ã T huyện T. Bà Út E khai vay tiền là ph c v đời sống của vợ chồng bà P1 là ch một phía. Bà Út E cung cấp file ghi m chứng minh ông H1 có li n đới vay tiền nhưng nội dung ghi m không rõ ràng không th hiện sự thỏa thuận hai b n số tiền bao nhi u. Trong quan hệ hôn nh n vợ hoặc chồng không có nghĩa v đối với giao dịch phát sinh do một b n ác lập thực hiện không vì nhu c u của gia đình (khoản 3 Điều 45 Luật HN-GĐ). Do đó đề nghị s a một ph n bản án sơ thẩm là có căn cứ.
[5] Đ i diện Viện ki m sát T nh đề nghị chấp nhận uyết định háng nghị của Viện trư ng Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười và chấp nhận kháng cáo của ông H1. S a một ph n bản án sơ thẩm là có cơ s n n chấp nhận.
Do đó chấp nhận uyết định háng nghị của Viện trư ng Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười và chấp nhận y u c u kháng cáo của ông H1. S a một ph n bản án sơ thẩm. Các ph n khác không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
[6] Án phí:
Bà Tr n Thị P1 phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 13.695.000 đồng đối với ph n nghĩa v trả tiền cho bà Út E.
Ông H1 không phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147 Điều 148 Điều 227 Điều 228 khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 357 Điều 463 Điều 466 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 26 29 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v uốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận uyết định háng nghị số 04/ Đ-VKS-DS ngày 11/4/2023 của Viện trư ng Viện ki m sát nh n d n huyện Tháp Mười.
Chấp nhận y u c u kháng cáo của ông Nguy n Văn H1.
S a một ph n bản án sơ thẩm.
2. Đình ch một ph n y u c u của bà Đặng im P y u c u ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 li n đới trả số tiền vay 13.000.000 đồng.
3. Chấp nhận y u c u kh i kiện của bà Đặng im P.
Buộc bà Tr n Thị Phi t cho bà Đặng im P số tiền vay 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng).
4. Đình ch ph n y u c u của bà Phan Thị im H y u c u ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 li n đới trả số tiền vay 270.000.000 đồng và lãi suất 94.122.000 đồng.
5. Chấp nhận y u c u kh i kiện của bà Phan Thị im H.
Buộc bà Tr n Thị Phi t số tiền vay 270.000.000 đồng và tiền lãi 51.543.000 đồng (lãi suất tính từ ngày 11/5/2021 – 11/3/2023 là 23 tháng x 0,83%/ tháng).
6. Đình ch ph n y u c u của bà Ph m Thị Út E y u c u ông Nguy n Văn H1, bà Tr n Thị P1 trả lãi số tiền 53.452.000 đồng.
7. Chấp nhận một ph n y u c u kh i kiện của bà Ph m Thị Út E.
Buộc bà Tr n Thị Phi t số tiền vay 230.000.000 đồng và tiền lãi 43.907.000 đồng (lãi suất tính từ ngày 11/5/2021 – 11/3/2023 là 23 tháng x 0,83%/ tháng)
từ ngày có đơn y u c u thi hành án mà b n phải thi hành án chưa thi hành ong số tiền tr n thì hàng tháng còn chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định t i Điều 357 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án ong.
8. Về án phí:
Các nguy n đơn không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm;
Hoàn trả l i bà Đặng im P số tiền t m ứng án án phí d n sự đã nộp 325.000 đồng theo lai thu số 0001542 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Tháp Mười t nh Đồng Tháp.
Hoàn trả l i bà Phan Thị im H số tiền t m ứng án án phí d n sự đã nộp 9.103.000 đồng theo lai thu số 0001541 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Tháp Mười t nh Đồng Tháp.
Hoàn trả l i bà Ph m Thị Út E số tiền t m ứng án án phí d n sự đã nộp 7.086.000 đồng theo lai thu số 0001543 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Tháp Mười t nh Đồng Tháp
Bà Tr n Thị P1 phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 18.856.000 đồng.
Bà Tr n Thị P1 phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 13.695.000 đồng (ph n nghĩa v trả tiền cho bà Út E)
Án phí d n sự phúc thẩm:
Ông Nguy n Văn H1 không phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm. Hoàn trả l i cho ông H1 300.000đ tiền t m ứng án phí đã nộp theo bi n lai số 0002260 ngày 10/4/2023 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Tháp Mười t nh Đồng Tháp.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - V SND t nh Đồng Tháp; - Phòng TNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện Tháp Mười; - Chi c c THADS huyện Tháp Mười; - Đương sự; - Lưu: VT HSVA TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Ngọc Vạng |