- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 412/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17/4/2019 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa Pên tòa : Bà Phạm Thị Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Nguyễn Thành Vinh
2/- Bà Nguyễn Thị Lý
- Thư ký Pên tòa: Bà Trần Nguyên Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi
́ Minh tham gia Pên tòa: Bà Trần Thị Hồng – Kiểm sát viên.
[
Ngày 17 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1225/2018/TLST -
́ HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn Pên tòa số 28/2019/QĐST - HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T – sinh năm: 1988
Thường trú: 226/25/15 Đường M, khu phố N, phườ ng R, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chí Minh.(có mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Đình P – sinh năm: 1982
Thường trú: 226/25/15 Đường M, khu phố N, phườ ng R, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khở i kiê ̣n, bản tự khai và quá trinh tranh tu ̣ng ta ̣i Tòa bà Nguyễn
̀ Thị Bích T là nguyên đơn trình bày: Bà và ông Nguyễn Đình P tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân vào năm 2009, có tổ chức hỏi cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Xã A, huyện B, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn cả hai sống tự lập tại phường R quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo bà cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông P thiếu trách nhiệm với gia đình, đôi bên thường xuyên xảy ra cải vã, dẫn đến cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc, đến khoảng cuối năm 2017 ông P bỏ ra đi nơi khác sinh sống, Xét thấy tinh cảm thực sự không còn, mu ̣c đich hôn nhân
̀
́ không đa ̣t được nên bà có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích H sinh ngày 03/5/2010 và Nguyễn Ngọc Thảo N sinh ngày 22/4/2014. Hiện tại bà T đang trực tiếp nuôi con, sau khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung bà tự nguyện không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà T xác định ông P có hộ khẩu thường trú tại số 226/25/15 Đường M, khu phố N, phườ ng R, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian sống ly thân ông P không thường xuyên ở nhà nhưng thỉnh thoảng ông P có gọi điện thoại và về nhà thăm con rồi lại ra đi. Bà T xác định ông P biết việc bà có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn do bà có điện thoại, nhắn tin thông báo ngày giờ Tòa án triệu tập nhưng ông P cố tình không đến Tòa án để giải quyết.
Ông Nguyễn Đình P là bi ̣ đơn đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ để đến Tòa giải quyết vu ̣ kiê ̣n nhưng ông P vẫn vắng mă ̣t không có lý do, theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông P
Ta ̣i phiên Tòa bà T xác đi ̣nh cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc, mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣t được, do đó bà vẫn giữ yêu cầu đề nghi ̣ Tòa án giải
́ quyết cho bà được ly hôn.
Về con chung: Bà có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung và tự nguyện không yêu cầu ông P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, về tuân theo pháp luật: Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại Pên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về nô ̣i dung vu ̣ án đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn.
[[NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i Pên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luâ ̣n ta ̣i Pên tòa Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh.
[1] Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Đình P tự nguyê ̣n kết hôn vào năm 2009 có hỏi cướ i và có đăng ký kết hôn, theo chứng nhận kết hôn số 36, quyển số: 05 ngày 26/02/2009 do Ủy ban nhân dân Xã A, huyện B, tỉnh Đồng Nai cấp là cơ sở xác đi ̣nh hôn nhân hợp pháp, được pháp luâ ̣t công nhâ ̣n. Ông P có hộ khẩu thường trú ta ̣i phườ ng R, quâ ̣n Thủ Đứ c, đờ i sống chung của vợ chồng không ha ̣nh phúc, bà T là mô ̣t bên đương sự, có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu được ly hôn là thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quâ ̣n Thủ Đứ c, theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Bích T, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy:
[Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Đình P tự nguyê ̣n kết hôn vào năm 2009, cuô ̣c sống chung của vợ chồng ha ̣nh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chinh theo lờ i trinh bày của bà T do đôi bên bất
́
̀ đồng quan điểm sống, ông P thiếu trách nhiệm với gia đình, từ đó dẫn đến cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc. Kể từ cuối năm 2017 cho đến nay cả hai đa sỗ ́ng ly thân, thờ i gian ly thân hai bên không có tạo điều kiện để đoàn tụ gia đình. Căn cứ vào phiếu yêu cầu xác minh do Công an phườ ng R, quâ ̣n Thủ Đứ c cung cấp thì ông Nguyễn Đình P sinh năm 1982, có thường trú tại địa chỉ 226/25/15 Đường M, khu phố N, phườ ng R, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 12/6/2014. Hiện tại đương sự thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú.
Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt giấy triệu tập cho ông P đến Tòa, để giải quyết vu ̣ kiê ̣n theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nhưng ông P vẫn vắng mă ̣t không lý do, điều này chứ ng tỏ ông P không quan tâm đến viê ̣c yêu cầu xin ly hôn của bà T, từ đó cho thấy thực tế tinh tra ̣ng hôn nhân của đôi bên đa xã ̉y ra
̀
nhiều mâu thuẫn, đờ i sống chung không thể kéo dài, khả năng đoàn tu ̣ không còn, mu ̣c đich của hôn nhân không đa ̣t được, xét hiê ̣n ta ̣i đôi bên đa sỗ ́ng ly thân, viê ̣c
́ bà T có đơn yêu cầu được ly hôn vớ i ông P là có căn cứ , phù hợp vớ i Điều 51; Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 nên được chấp nhâ ̣n.
̀
[3] Về con chung: Xét hiê ̣n nay bà T đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung chưa trưởng thành, sau khi ly hôn bà có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con chung bà tự nguyện không yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện không trái vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, phù hợp với nguyện vọng của con chung, theo Điều 81; 82; 83; 84 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 nên
̀ được chấp nhâ ̣n.
[ 4 ] Về tài sản chung và nợ chung: Căn cứ vào lờ i trinh bày của bà T về tài
̀ sản chung và nợ chung không có nên Hô ̣i đồng xét xử không xét. Ông Nguyễn Đình P có quyền khở i kiê ̣n tranh chấp tài sản sau khi ly hôn trong vu ̣ án khác nếu có yêu cầu.
[5] Về án phi: Căn cứ vào Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015 bà Nguyễn Thị
́
́
́ Bích T phải nô ̣p 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) án phi dân sự sơ thẩm, nhưng
́ được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) bà T đa nô ̣̃ p
́
theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số 0022974 ngày 06/12/2018 của Chi cu ̣c
́
Thi hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Bích T đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự sơ thẩm.
́
Vi cá c lẽ trên;
̀
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 điều 147; Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Khoản 1 Điều 273; Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57; 81; 82; 83; 84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014; ̀
- Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015;
́
́
- Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc
́
̀ hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣
́ phi Tòa án.
́
- Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃
c sử a đỗi bổ sung năm 2014).
1-/ Chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn:
a-/ Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Đình P.
b-/ Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Thị Bích H sinh ngày 03/5/2010 và Nguyễn Ngọc Thảo N sinh ngày 22/4/2014. Việc cấp dưỡng nuôi con chung bà T tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản viê ̣c thăm nom, chăm sóc và giáo du ̣c con chung, vi quyền lợi mo ̣i mă ̣t của ngườ i con khi cần thiết có thể thay đổi ngườ i
̀ nuôi con hoă ̣c mứ c cấp dưỡng nuôi con chung.
c-/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[
2-/ Về án phi: Bà Nguyễn Thị Bích T phải nô ̣p 300.000 đ (Ba trăm ngàn
́ đồng) án phi dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000
́
́ đ (Ba trăm ngàn đồng) bà T đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số
́ 0022974 ngày 06/12/2018 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Bích T đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự sơ thẩm.
́
3-/ Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mă ̣t ta ̣i Pên tòa thi thờ i ha ̣n
̀ kháng cáo tinh từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c bản án được niêm yết.
́
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đa đượ̃
c sử a đổi bổ sung năm 2014”;
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND quận Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự Q.Thủ Đức; - Ủ y ban nhân dân Xã A, huyện B, tỉnh Đồng Nai; - Các bên đương sự; - Lưu: hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Thu |