vanban.org

Bản án 411/2026/QĐ-PT

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/04/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Phúc L.

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 108/2025/QĐST-HC ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Lê Phúc L kiện UBND huyện L"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Phúc L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính
TÒA PHÚC THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 411/2026/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Công Mười

Các Thẩm phán:

Ông Chung Văn Kết

Ông Cao Văn Tám

Đại diện Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn N - Kiểm sát viên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Trần Văn Nơi – Thư ký Tòa

Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN THẤY:

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số

108/2025/QĐST-HC ngày 30/9/2025.

Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai căn cứ khoản 5 Điều 38, Điều 143, Điều

144 Luật Tố tụng hành chính quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai”, giữa:

- Người khởi kiện: Ông Lê Phúc L, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Tổ D, Ấp B, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là xã A, tỉnh Đồng

Nai).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy L1, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số D N, Khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay

là phường T, tỉnh Đồng Nai).

- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Nai.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

L, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ: Số A T, xã L, tỉnh Đồng Nai.

Ngày 04/11/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai nhận được đơn kháng

cáo của ông Lê Phúc L, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 108/2025/QĐST-HC ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Tại phiên họp, đại diện Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại

Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị bác kháng cáo và giữ nguyên quyết định đình chỉ.

XÉT THẤY:

Ngày 26/7/2017, Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Nai ban hành

Quyết định số 3432/QĐ-UBND về việc thu hồi đất của hộ ông (bà) Lê Phúc L để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp công nghệ cao 410ha tại thị trấn L, huyện L (đợt 4) và ngày 05/9/2017, Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 3981/QĐ-UBND về việc phê duyệt bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông (bà) Lê Phúc L để thực hiện dự án Khu công nghiệp công nghệ cao tại các xã T, A và thị trấn L, huyện L (đợt 4).

Về thời điểm người khởi kiện biết được quyết định hành chính bị khởi

kiện: Vào tháng 10/2017, hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thuôc dự án đã được tống đạt cho hộ ông (bà) Lê Phúc L theo quy định, trong đó có Quyết định số 3981/QĐ-UBND ngày 05/9/2017 của Ủy ban nhân dân huyện L. Do vậy, đến ngày 21/01/2025, ông Lê Phúc L khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên hủy Quyết định 3432/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 và Quyết định 3981/QĐ-UBND ngày 05/9/2017 của Ủy ban nhân dân huyện L là đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính.

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính

(sửa đổi bổ sung năm 2025), thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày người khởi kiện nhận được hoặc biết được quyết định hành chính:

“1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được

quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính,

hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc”…

Từ những phân tích trên thấy rằng Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ khoản 5

Điều 38, Điều 143, Điều 144 Luật Tố tụng hành chính (sửa đổi bổ sung năm 2025) để ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính với lý do đơn khởi kiện đã hết thời hiệu là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Phúc L,

giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 108/2025/QĐST-HC ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng nai như đại diện Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị.

Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Lê Phúc L phải chịu án

phí theo luật định.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 243 của của Luật Tố tụng hành chính;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Phúc L.

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số

108/2025/QĐST-HC ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

2. Về án phí phúc thẩm: ông Lê Phúc L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn

đồng) tiền án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0009559 ngày 27/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ