vanban.org

Bản án 411/2023/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn N.

Buộc bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn N số tiền hụi sống tổng cộng bằng 18.080.000 đồng (Loại hụi 5.000.000 đồng hụi vụ bốn tháng khui 01 lần dây số 02 mở ngày 30/11/2017 DL). Ông Trần Văn N không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 411/2023/DSST
Ngày: 19 -9-2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng
dân sự về góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Ngoan

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trang Thị Cẩm Nhuần;

Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung.

Thư ký phiên tòa: Bà Sơn Thị Hoa Lan- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Ngày 19 tháng 9 năm 2023, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 414/2022/TLST–DS, ngày 30-12-2022; về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 430/2023/QĐXXST-DS, ngày 08-8-2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 307/2023/QĐST- DS ngày 21 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp Tân Đ, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh (Có đơn xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1971 và ông Thạch Đa R, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh ( Vắng không có lý do).

Người phiên dịch: Ông Kim Trường Mu N - Công tác tại BND ấp Cây H, xã Phú C, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết nguyên đơn ông Trần Văn N trình bày:

Ngày 30/11/2017 ông Trần Văn N có tham gia góp hụi do bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R làm đầu thảo, loại hụi 5.000.000 đồng, hụi vụ bốn tháng khui 01 lần, gồm 18 phần, huê hồng 2.000.000 đồng /01 lần hốt hụi, ông Trần Văn N tham gia dây hụi này 01 phần và đóng được 08 lần hụi sống với số tiền là 18.080.000 đồng đến lần khui thứ 09 vợ chồng bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R úp hụi. Ở dây hụi (số 02) này vợ chồng bà Hòa còn nợ tiền hụi ông Trần Văn N tổng cộng bằng 18.080.000 đồng nhưng bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R không đồng ý trả cho ông Trần Văn N số tiền hụi sống mà ôngN đã đóng. Nay ông N yêu cầu bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R trả tiền hụi sống mà ông N đã đóng bằng 18.080.000 đồng, (Loại hụi 5.000.000 đồng, mở vào ngày 30/11/2017 DL, dây hụi số 02). ông Trần Văn N không yêu cầu bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R trả lãi hụi bằng 21.920.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có cung cấp tài liệu chứng cứ gồm: 01 danh sách hụi viên (photo); 01 chứng minh nhân dân tênv ông Trần Văn N (bản phô tô).

Đối với đồng bị đơn: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết hợp lệ các thủ tục như Thông báo về việc thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử,lần 1 ngày 21/8/2023 và lần 2 ngày 19/9/2023 nhưng bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R không đến Tòa án tham gia tố tụng và Tòa án cũng không thể tiến hành lấy lời khai của bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R được nên không thể xác định được những tình tiết nào của vụ án mà các bên đã thống nhất và không thống nhất. Vì vậy Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”. Đồng bị đơn bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R cư trú tại huyện Tiểu Cần theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần; Đồng bị đơn không có yêu cầu phản tố.

Nguyên đơn ông Trần Văn N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn xét xử vụ án.

Đồng bị đơn bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R trong quá trình tiến hành tố tụng và giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R đều vắng mặt, mặc dù Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn N yêu cầu bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R trả tiền hụi sống mà ông Trần Văn N đã đóng tổng cộng bằng 18.080.000 đồng, Ông Trần Văn N không yêu cầu tính lãi.

Đối với bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R mặc dù không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện với ông Trần Văn N nhưng Tòa án có sao gửi các chứng cứ mà nộp gồm: đơn khởi kiện, danh sách hụi viên thể hiện ông bà là chủ hụi ở dây hụi trên và chứng cứ khác để ông bà có ý kiến hoặc phản hồi về những chứng cứ mà ông Trần Văn N nộp khởi kiện ông bà. Đồng thời qua các ý kiến trình bày của những hụi viên tham gia các dây hụi do bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R làm đầu thảo chứng minh ông Trần Văn N có tham gia chơi các dây hụi nêu trên và bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R lúc bể hụi ông Trần Văn N chưa hốt hụi. Do bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R không có ý kiến về nội dụng ông Trần Văn N khởi kiện, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào những chứng cứ có trong hồ sơ để làm căn cứ giải quyết vụ án.

Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn N là có căn cứ, do không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc đồng bị đơn bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R phải chịu theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn ông Trần Văn N không phải chịu án phí

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, 92, 147 và Điều 227, 228, 273, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 471 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn N.

2. Buộc bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn N số tiền hụi sống tổng cộng bằng 18.080.000 đồng (Loại hụi 5.000.000 đồng hụi vụ bốn tháng khui 01 lần dây số 02 mở ngày 30/11/2017 DL). Ông Trần Văn N không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí: Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị H và ông Thạch Đa R phải chịu 904.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Trần Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả số tiền tạm ứng đã phí đã nộp 452.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014448 ngày 30-12-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần cho ông Trần Văn N

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ