- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự dịch vụ pháp lý, bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dịch vụ pháp lý và yêu cầu hủy hợp đồng dịch vụ pháp lý N…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị N;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:411/2022/DS-PT Ngày: 06-09-2022 “V/v Tranh chấp về hợp đồng dân sự dịch vụ pháp lý, bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dịch vụ pháp lý và yêu cầu hủy hợp đồng dịch vụ pháp lý” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh;
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Thanh Mỹ;
Ông Nguyễn Chí Dững;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- i di n i n i m t nh n d n t nh ồng Th p: Bà Vũ Thị Thu Hằng - i m sát vi n tham gia phi n tòa.
Trong ngày 06/09/2022 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp t
phúc thẩm công khai v án th lý số: 169/2022/TLPT-DS ngày 27 tháng 06 năm 2022 về “Tranh chấp về hợp đ ng dân sự dịch v pháp lý, b i thường thiệt hại trong hợp đ ng dịch v pháp lý và y u cầu hủy hợp đ ng dịch v pháp lý”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 17/2022/DS-ST, ngày 19 tháng 05 năm 2022 của Tòa án nhân dân TP. H bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số 283/2022/QĐ-PT ngày 08 tháng 8 năm 2022; Quyết định hoãn phi n tòa số 391/2022/QĐ-PT, ngày 19/8/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975.
Địa ch : Số 104, đường T, khóm 2, phường An Thạnh, thành phố H, t nh Đ ng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Ông Nguyễn Xuân , sinh năm 1954; Địa ch : 31/9, Rạch C, hóm 2, Phường 1, Thành Phố S, Đ ng Tháp (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Ngô Quang T, sinh năm 1971.
Địa ch : Số 38, đường T, khóm 2, phường A, thành phố H, Đ ng Tháp.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông H Thanh H, sinh năm 1983 (Có mặt).
Địa ch : Số 52, đường 30/4, ấp P, thị trấn T, huyện H, Đ ng Tháp.
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị N là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện ngày 07/7/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày: Do không rành về pháp luật và bận công việc gia đình n n vào ngày 26/6/2019, bà N có ký kết hợp đ ng dịch v pháp lý với ông Ngô Quang T, về việc ông T làm đại diện theo ủy quyền của bà N đ tham gia tố t ng trong v án “Tranh chấp Hợp đ ng vay tài sản” giữa bà N (Nguy n đơn) với bà L Thị iều D (Bị đơn). Qua trao đổi bà N đ ng ý ủy quyền đ ông T thay bà N đứng ra giải quyết toàn bộ v án từ giải đoạn tại Tòa án đến giai đoạn thi hành án. Hai b n thỏa thuận mức phí trọn gói cho cả hai giai đoạn t và thi hành án, với t lệ 10% của giá trị tranh chấp 3.000.000.000 đ ng là 100.000.000đ ng, bà N đã đưa cho ông T ứng trước đủ số tiền 100.000.000đ ng. Mặc dù nội dung quy định nghĩa v của ông T là: Tư vấn, thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật đ hoàn thành công việc do bà N ủy quyền, bảo vệ các quyền lợi hợp pháp cho bà N. Nhưng k từ sau ngày 26/6/2019 thì ông T đi tham gia giải quyết v kiện ông T không hề li n lạc hay gặp bà N đ thông báo tiến độ, kết quả công việc ra sao, cũng như có khó khắc vướng mắc gì trong tố t ng không bà N cũng không biết. Do bà N mãi bận làm ăn, mặc khác do tin tư ng vào ông T, đến khi chờ đợi lâu mà không rõ kết quả công việc ra sao. Lúc này ông T kêu bà N đến ký tờ: Hợp đ ng hủy bỏ hợp đ ng ủy quyền, r i Cơ quan thi hành án dân sự thị ã H mời bà N đến ký vào nội dung: “Phía bà L Thị iều D, ông Thái Công H1, bà Thái L Tuyết M và anh Trần Mạnh T1 không còn khả năng thi hành án”. Đến lúc này thì bà N nghi ngờ việc làm của ông T vì hợp đ ng hủy bỏ ủy quyền là do ông T tự soạn thảo và đánh máy, khi em ong hợp đ ng dự thảo đương nhi n là bà N không ký tên, do trong quá trình nhận ủy quyền ông T đã “Tự tung, tự tác” không thèm điếm a gì đến quyền lợi của bà N. Tất cả các quyết định, thông báo của cơ quan giải quyết v án ông T đều giữ lại, không giao cho bà N, đến mức bà N phải bỏ phí đi thu Luật sư khác đến Tòa án in sao ch p h sơ về cho bà N, đến khi có tài liệu trong tay bà N mới biết ông T không hề bảo vệ quyền lợi cho bà N. C th là:
1. Ông T đã tự ý ký mạo t n bà N trong các giấy ủy quyền, vì bà N ch ký duy nhất 01 (Một) giấy ủy quyền vào ngày 26/6/2019 và bản hợp đ ng dịch v pháp lý cùng ngày, nhưng hợp đ ng này cũng không hợp pháp;
2. Ông T đã tự ý thỏa thuận bỏ không tính lãi theo như bà N y u cầu ghi trong đơn kh i kiện đã nộp tại Tòa án;
3. Ông T đã tự thỏa thuận không y u cầu ông Trần Mạnh T1 phải có nghĩa v li n đới trả tiền vay cho bà N, trong khi đó ông Tuân có khả năng;
4. Ông T đã không quan tâm và không có bất cứ động thái nào y u cầu Tòa án áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời đ cho phía bị đơn tránh n nghĩa v thi hành án.
Với những việc làm sai phạm tr n ông Ngô Quang T đã vi phạm hợp đ ng và gây thiệt hại cho bà N, ông T đã không làm đúng nghĩa v mà hai b n đã ký kết. Bà N ác định bà N ch ủy quyền cho ông Ngô Quang T đ giải quyết v việc b n hình sự giữa bà N với bà iều D. Ông T cho rằng ủy quyền cho ông T đ ông T lấy lại được cho bà N số tiền vốn 3.000.000.000đ (Ba tỷ đ ng) của bà iều D nên bà N mới ủy quyền cho ông T và thống nhất với nội dung ch y u cầu bà D trả số tiền vay vốn 3.000.000.000đ ng, không y u cầu tính lãi. Còn việc hòa giải Tòa án là do ông T thỏa thuận với hộ bà iều D, bà N không biết nội dung hòa giải như thế nào. Sau khi Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Sau hai tháng sau thì bà N mới biết và thừa nhận ông T có đưa bà N sắp giấy bà N ký nhưng bà N không em nội dung, chữ ký trong các ủy quyền là của bà N nhưng ông T không đọc nội dung cho bà N nghe và bà N cũng không đọc những văn bản bà N đã ký.
Đối với Đơn kh i kiện ngày 26/6/2019; Hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019; Giấy ủy quyền ngày 26/6/2019; Đơn kh i kiện ngày 24/7/2019; Giấy ủy quyền ngày 24/7/2019; Đơn y u cầu thi hành án ngày 01/10/2019; Giấy ủy quyền ngày 04/10/2019 thì bà N ác định ch có ký một lần tại nhà ông T, ông T kêu ký thì bà N ký chứ không có đọc lại n n không biết nội dung là gì, bà N ch có ký một lần vào đơn kh i kiện và một lần vào giấy ủy quyền nhưng không nhớ ngày nào và nội dung ra sau, từ trước tới giờ bà N ch đến Tòa án thị ã H đ in sao ch p tài liệu h sơ đối với v án tranh chấp của bà N với bà iều D chứ bà N không có lần nào đến Tòa án huyện H. Bà N thừa nhận đã nhận lại số tiền tạm ứng án phí trong v án tranh chấp giữa bà N với bà iều D, bà N có hỏi ông T là tiền bà D trả hay gì thì ông T nói tiền tạm ứng án phí đã nộp giờ nhận lại còn tiền bà D sẽ trả sau. Bà N thống nhất việc này n n bà N đã nhận tiền tạm ứng án phí ong. Việc nhận tiền tạm ứng án phí theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của bà N với bà iều D bên thi hành án là do bà N trực tiếp nhận tiền vì thi hành án cho rằng bà N nhận tiền tạm ứng án phí lại trước r i sau này nhận tiền thi hành án 3.0000.000.000đ ng sau n n bà N đ ng ý ký nhận ong.
Giá trị hợp đ ng dịch v pháp lý là 300.000.000đ ng nhưng ghi trong hợp đ ng ch có 100.000.000đ ng, số tiền mà ông T đã nhận của bà N là 300.000.000đ ng chứ không phải là 100.000.000đ ng. Do bà N y u cầu ông T làm bi n nhận nhận số tiền 200.000.000đ ng ri ng nhưng ông T không thống nhất vì cho rằng giữa hai b n có mối quan hệ quen biết n n không có giấy tờ hay bi n nhận gì với số tiền 200.000.000đ ng này. Bà N ch trình bày ý kiến vậy thôi chứ bà N không y u cầu hay tranh chấp gì về số tiền 200.000.000đ ng này với ông T trong v án này.
Việc cho rằng ông T giả mạo chữ ký của bà N đ tự thực hiện hòa giải và tự thỏa thuận với bà iều D, tính đến ngày ngày 02/3/2022 thì bà N chưa y u cầu giám định chữ ký của bà N tại đơn kh i kiện mà bà N y u cầu bà iều D trả nợ, giấy ủy quyền ngày 24/7/2019, giấy ủy quyền ngày 04/10/2019 giữa bà N với ông T vì tại Cơ quan điều tra đã được giám định r i, bà N y u cầu Tòa án thu thập chứng cứ này tại cơ quan điều tra Công an thành phố H và bà N thống nhất với nội dung kết luận giám định tại Cơ quan điều tra, bà N đ ng ý các tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập được tại Cơ quan điều tra là tài liệu chứng cứ trong v án này. Trong thời hạn 15 ngày k từ ngày 02/3/2022 tr về sau nếu bà N không g i đơn y u cầu giám định cho Tòa án thì em như bà N không y u cầu giám định chữ ký của bà N trong các văn bản n u tr n trong v án này.
Đối với bản k chi tiết cuộc gọi thu bao xxxxxxxxxx thì bà N ác định là số điện thoại bị gọi xxxxxxxxxx là số điện thoại của bà N đang s d ng, nhưng bà N không biết là ngày nào, chứ ngày hòa giải thành tại Tòa án thị ã H trong v án của bà N với bà iều D thì ông T không có trao đổi gì với bà N.
Nay bà N thay đổi y u cầu là y u cầu ông Ngô Quang T b i thường thiệt hại cho bà N số tiền là 750.000.000đ ng (Đây là phần tiền mà ông T tự ý không y u cầu ông Tuân li n đới trả nợ cùng với bà Tuyết M, ông H1, bà iều D, 3.000.000.000đ ng/4); Đối với số tiền 652.000.000đ ng mà bà N y u cầu ông T b i thường cho bà N vì tự ý không tính lãi tr n số tiền gốc 3.000.000.000đ ng tại bi n bản hòa giải ngày 29/11/2021 thì nay bà N xin thay đổi y u cầu này bằng y u cầu b i thường thiệt hại 750.000.000đ ng, bà N không y u cầu gì đối với số tiền 652.000.000đ ng nữa; Còn về giá trị của hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019, số tiền ghi trong hợp đ ng là 100.000.000đ ng, sau khi không hoàn thành trách nhiệm ông T đã có giao trả lại cho bà N 50% giá trị hợp đ ng là 50.000.000đ ng. Bà N thừa nhận có nhận lại của ông T số tiền 50.000.000đ ng này. Nay bà N y u cầu bổ sung là y u cầu ông T trả lại th m cho bà N số tiền 20.000.000đ ng phí dịch v hợp đ ng n n ông T phải trả lại cho bà N tổng số tiền phí dịch v là 50.000.000đ ng; Đ ng thời, bà N y u cầu hủy hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019 giữa bà Nguyễn Thị N với ông Ngô Quang T. Ngoài ra bà N không còn y u cầu nào khác. Bà N vẫn giữ y y u cầu như tr n chứ không thống nhất nhận 50.000.000đ ng mà ông T tự nguyện trả cho bà N.
Tại phi n tòa, bà N thừa nhận do y u cầu thi hành án không nhận được số tiền 3.000.000.000đ ng của bà Kiều D nên bà N mới kh i kiện ông T trong v án này. Bà N đã nộp đơn y u cầu thi hành án và đã trực tiếp nhận lại số tiền tạm ứng án phí theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 28/2019/QĐST-DS ngày 3/9/2019 của Tòa án nhân dân thị ã (nay là thành phố) H xong. Bà N thừa nhận các lời khai trong quá trình điều tra là đúng với lời khai của bà. Nay bà N không y u cầu bổ sung gì th m, k cả việc không y u cầu giám định chữ ký của bà N trong các văn bản mà bà N cho rằng ông T giả mạo chữ ký của bà N. Bà N không có cung cấp tài liệu chứng cứ gì th m.
- Bị đơn ông Ngô Quang T ủy quyền cho ông Hồ Thanh H trình bày: Vào khoảng tháng 3 năm 2019 ông T với tư cách là luật sư của Văn phòng Luật sư Ngô Quang T có tư vấn pháp lý cho bà Nguyễn Thị N về việc ông Thái Công H1, bà L Thị iều D, chị Thái L Tuyết M và anh Trần Mạnh T1 vay tiền của bà Nguyễn Thị N không trả. Đến tháng 4 năm 2019 bà N ủy quyền cho ông T đ tiến hành kh i kiện ông H1, bà D, chị Tuyết M, anh T1 đến Tòa án nhân dân thị ã (nay là thành phố) H. Khi Tòa án thị ã H giải quyết v án thì bà D xin bà N cho khoản tiền lãi đã nợ và đề nghị không y u cầu anh T1 cùng trả nợ, vì đã đóng lãi quá nhiều và Cơ quan Điều tra đã không kh i tố v án, anh T1 không có ký tên vào bi n nhận nợ mà do vợ anh T1 là chị Tuyết M ký thay cho anh T1. Sau đó, ông T đã gọi điện thông báo và trao đổi với bà N về vấn đề bà D xin lãi và không y u cầu anh T1 cùng trả nợ thì bà N bảo điện li n hệ với anh rễ là Lâm Thành C đ ác định và có ý kiến nội dung v việc, quá trình trao đổi thì ông C, bà N đều thống nhất cho bà D phần tiền lãi là 630.000.000đ ng, ch y u cầu trả tiền vốn 3.000.000.000đ ng và cũng ác định anh T1 không ký t n vào bi n nhận nợ mà ch nghe chị Tuyết M nói đ mang bi n nhận về cho anh T1 ký. Do đó, ông T mới thay mặt bà N trình bày quan đi m của bà N tại Tòa án và đã tiến hành hòa giải thành với bà D, ông H1, chị Tuyết M theo đúng quy định của pháp luật.
Sau khi Tòa án ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thì bà N còn đề nghị ông T hỗ trợ th m giai đoạn Thi hành án, ông T cũng đ ng ý và không có tính th m tiền phí dịch v pháp lý với bà N. Trong giai đoạn thi hành án thì Cơ quan Thi hành án cho biết là không thi hành án được do bà D cùng gia đình đã tẩu tán hết tài sản. Do không thi hành án được n n bà N đến gặp ông T nói là sẽ khiếu nại ông T, vì ông T không y u cầu lý hình sự đối với gia đình bà D và cho rằng ông T tự ý cho bà D phần tiền lãi. Sau đó, bà N y u cầu hủy giấy ủy quyền cho ông T trong giai đoạn thi hành án đ bà N lấy h sơ gốc lại đ khiếu nại qua Công an và y u cầu kh i tố bà D. Ông T thấy việc bà N không thu h i được số tiền gốc đã cho vay n n ông T nói với bà N sẽ trả lại cho bà N 50% giá trị hợp đ ng mà bà N đã thỏa thuận với ông T trước đây, bà N đã nhận lại 50% giá trị hợp đ ng là 50.000.000đ ng. Vì ông T đã thực hiện đầy đủ, đúng phạm vi công việc được ủy quyền và cũng đã báo cho bà N biết về việc thực hiện công việc ủy quyền đó. Ông T ác nhận giá trị của hợp đ ng dịch v pháp lý là 100.000.000đ ng thì ông T đã nhận ong. Nhưng theo nội dung nhận Ủy quyền ông T ch thực hiện tại giai đoạn Tòa án chưa thực hiện giai đoạn Thi hành án nên ông T đã trả cho bà N ong số tiền 50.000.000đ ng, số tiền còn lại của hợp đ ng này là 50.000.000đ ng. Nay ông T không thống nhất toàn bộ y u cầu kh i kiện của bà N, không thống nhất trả cho bà N số tiền 50.000.000đ ng, không thống nhất b i thường cho bà N số tiền 750.000.0000đ ng. Riêng việc y u cầu hủy Hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019 giữa bà N với ông T thì ông T thống nhất. Nếu hợp đ ng dịch v pháp lý nói tr n vô hiệu thì ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý của Hợp đ ng vô hiệu. Tại phi n hòa giải ngày 02/3/2022 nếu bà N đ ng ý nhận số tiền 50.000.000đ ng là phần 50% giá trị của hợp đ ng dịch v pháp lý còn lại thì ông T đ ng ý trả cho bà N số tiền này đ bà N rút toàn bộ y u cầu kh i kiện. Nếu bà N không thống nhất mà tiếp t c tranh chấp tiếp thì ông T không thống nhất toàn bộ y u cầu kh i kiện của bà N.
- Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
1. Không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị N về việc y u cầu ông Ngô Quang T trả lại cho bà tiền phí dịch v pháp lý là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đ ng).
2. Không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu ông Ngô Quang T b i thường thiệt hại cho bà số tiền 750.000.000đ (Bảy trăm năm mươi triệu đ ng).
3. Không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị N về việc y u cầu hủy hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019 giữa bà Nguyễn Thị N với ông Ngô Quang T.
Ngoài ra, bản án còn tuy n về nghĩa v chậm thi hành án, về án phí, chi phí tố t ng khác và quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi t sơ thẩm bà N kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kh i kiện vẫn giữ nguy n y u cầu kh i kiện; giữ nguy n nội dung kháng cáo;
Bị đơn không đ ng ý với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn; đ ng ý với quyết định của bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
+ Về tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án và tại phi n tòa phúc thẩm.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng t không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà N. Giữ nguyên nội dung quyết định bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
Căn cứ vào y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị N với bị đơn ông Ngô Quang T n n Tòa án cấp sơ thẩm ác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp về hợp đ ng dân sự dịch v pháp lý, b i thường thiệt hại trong hợp đ ng dịch v pháp lý và y u cầu hủy hợp đ ng dịch v pháp lý, phù hợp với quy định tại khoản 3, điều 26 Bộ Luật tố t ng dân sự.
Các đương sự trong v án cư trú tại Phường A, thành phố H nên Tòa án thành phố H th lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại tại khoản 1 điều 35 Bộ luật tố t ng dân sự;
Về nội dung:
X t y u cầu kháng cáo của bà N về việc không đ ng ý với quyết định của bản án sơ thẩm. Hội đ ng t phúc thẩm nhận thấy:
Việc ông Ngô Quang T thực hiện hợp đ ng dịch v pháp lý với bà N vào ngày 26/6/2019 là ký với tư cách cá nhân của ông Ngô Quang T đ nhận ủy quyền đối với bà Nguyễn Thị N.
Bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Quang T đều thừa nhận giữa hai b n có ký kết hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019 và hợp đ ng tr n không có công chứng, chứng thực n n ác định việc ký kết hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019 giữa bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Quang T là có thật đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 117, Điều 513 và Điều 562 Bộ Luật dân sự.
Căn cứ vào chứng cứ là Giấy ủy quyền vào ngày 24/7/2019 (có chứng thực ngày 29/7/2019) với nội dung: Bà N thống nhất ủy quyền cho ông T được quyền thay mặt bà nộp đơn kh i kiện, bổ sung, s a đổi đơn kh i kiện, nộp tiền tạm ứng án phí, thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ y u cầu kh i kiện, tham gia tất cả các quá trình tố t ng theo quy định cho đến khi Tòa án giải quyết ong v án. Như vậy, với nội dung ủy quyền này thì bà N đã ủy quyền cho ông T được toàn quyền quyết định đối với những vấn đề li n quan đến v kiện của mình; bà N cho rằng mình không có ký ủy quyền với nội dung như đã n u tr n; Căn cứ vào kết luận giám định số 633/ L-KTHS ngày 2/6/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự công an t nh Đ ng Tháp thì chữ ký N tr n tài liệu cần giám định, chữ ký “N” và chữ viết “Nguyễn Thị N” tr n tài liệu cần giám định so với chữ ký, chữ viết của Nguyễn Thị N tr n các tại liệu mẫu ký của bà Nguyễn Thị N là do cùng một người ký, viết ra.
Còn việc hai b n thực hiện hợp đ ng dịch v theo thỏa thuận n n công việc phải thực hiện theo hợp đ ng; theo đó thì ông T đã thực hiện ong và đã thanh lý hợp đ ng ong. Hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019 giữa bà N với ông T được coi là đã chấm dứt. Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận y u cầu kh i kiện của bà N là phù hợp.
Từ những nhận định và phân tích tr n Hội đ ng t phúc thẩm t thấy không có căn cứ đ chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà N, giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm.
Do y u cầu kháng cáo của bà N không được chấp nhận n n bà N phải chịu tiền án phí phúc thẩm.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
X t lời trình bày và đề nghị của đại diện Viện ki m sát t nh Đ ng Tháp là có căn cứ.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, khoản 1 Điều 38, Điều 147, Điều 147, khoản 1 điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 48 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí tòa án;
1. Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị N;
2. Giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩm số 17/2022/DS-ST ngày 19/5/2022 của Tòa án nhân dân thành phố H;
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị N về việc y u cầu ông Ngô Quang T trả lại cho bà tiền phí dịch v pháp lý là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đ ng).
2. Không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị N về việc y u cầu ông Ngô Quang T b i thường thiệt hại cho bà số tiền 750.000.000đ (Bảy trăm năm mươi triệu đ ng).
3. Không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị N về việc y u cầu hủy hợp đ ng dịch v pháp lý ngày 26/6/2019 giữa bà Nguyễn Thị N với ông Ngô Quang T.
4. Về án phí sơ thẩm:
Buộc bà Nguyễn Thị N chịu 36.000.000đ ng (Ba mươi sáu triệu đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần án phí có giá ngạch. Buộc bà Nguyễn Thị N chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần án phí không có giá ngạch. Tổng cộng là 36.300.000đ ng (Ba mươi sáu triệu ba trăm nghìn đ ng); Được khấu trừ vào số tiền 23.100.000đ ng (Hai mươi ba triệu một trăm nghìn đ ng) theo bi n lai thu tạm ứng án phí số 06272 ngày 13/10/2021 và 500.000đ ng (Năm trăm nghìn đ ng) theo bi n lai thu tạm ứng án phí số 06420 ngày 07/12/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố H. Như vậy, Bà Nguyễn Thị N phải nộp tiếp số tiền 12.700.000đ ng (Mười hai triệu bảy trăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về án phí phúc thẩm:
Bà N phải chịu 300.000đ ng tiền án phí phúc thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ- T TAND T nh; - V SND T nh; - TAND TP. H; - Chi c c THADS TP. H; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |