- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 05 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 410/2024/HNGĐ - ST. Ngày: 10 - 4 - 2024. V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Én
Bà Nguyễn Thị Kim Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Thư ký Tòa án nhân dân quận G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G: Bà Nguyễn Thị Thanh Thùy, Kiểm sát viên.
Ngày 10/4/2024, Tòa án nhân dân quận G xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2024/TLST-HN, ngày 03/01/2024, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19/3/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trà Thị Mỷ U; địa chỉ thường trú: Tổ C, khu phố A, thị trấn T, huyện V, tỉnh K; địa chỉ tạm trú: Số S đường L, Phường B, quận G.
- Bị đơn: Ông Đoàn Thanh P; địa chỉ cư trú: Số S đường L, Phường B, quận G.
NHẬN THẤY:
1. Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - bà Trà Thị Mỷ U trình bày:
Bà và ông P tự nguyện tìm hiểu, sống chung, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày đăng ký 28/5/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện V, tỉnh K cấp.
Sau khi kết hôn, ông bà nảy sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp nhau về cách sống. Ông bà đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành vì tính cách hai bên quá khác nhau. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn để mỗi bên ổn định cuộc sống. Yêu cầu khởi kiện cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà U yêu cầu được ly hôn với ông P.
- Về con chung: Bà U và ông P có 01 con chung tên Đoàn Thiên P, sinh 2018. Bà U yêu cầu ông P trực tiếp nuôi con chung. Bà U không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/01/2024, bị đơn - Ông Đoàn Thanh P trình bày:
Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Bà U bỏ nhà ra đi từ năn 2020. Ông P trực tiếp nuôi con chung từ năm 2020 cho đến nay. Ông đồng ý với toàn bộ yêu cầu của bà U. Ông P không yêu cầu bà U cấp dưỡng nuôi con chung. Ông đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, ông xin được vắng mặt các buổi làm việc tại Tòa án và đề nghị Tòa án các cấp xét xử vắng mặt.
3. Tại phiên tòa sơ thẩm;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G có ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự: Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử cũng như đương sự chấp hành đúng trình tự, thủ tục tố tụng do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.
+ Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015, yêu cầu của Bà U phù hợp quy định của pháp luật. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà U.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án:
Bà U có đơn ly hôn với ông P. Ông P cư trú tại quận G. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về ly hôn. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận G.
- Về người tham gia tố tụng:
Bà U và ông P có yêu cầu đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Đây là ý chí của bà U và ông P. Yêu cầu của ông bà phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Căn cứ Điều 05 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chỉ xem xét giải quyết trong phạm vi vấn đề đương sự có yêu cầu, những vấn đề liên quan đến vụ án đương sự không yêu cầu, Hội đồng xét xử không giải quyết.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - bà Trà Thị Mỷ U
Căn cứ lời khai của các đương sự, căn cứ tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn nộp cho Tòa án và Tòa án thu thập được, có cơ sở xác định:
Hôn nhân giữa bà U và ông P là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày đăng ký 28/5/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện V, tỉnh K cấp nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, bà U vẫn giữ yêu cầu ly hôn. Ông P đồng ý với toàn bộ yêu cầu của bà U. Hội đồng xét xử nhận thấy: Sau khi Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án, bà U và ông P tự nguyện ly hôn. Rõ ràng, hôn nhân giữa ông bà không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà U.
Về con chung: Bà U giao con chung tên Đoàn Thiên P, sinh 2018 cho ông P tiếp tục nuôi. Ông P đồng ý. Hội đồng xét xử ghi nhận. Việc cấp dưỡng nuôi con, ông P không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: Bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bà U phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 5, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trà Thị Mỷ U
1.1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trà Thị Mỷ U và Ông Đoàn Thanh P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày đăng ký 28/5/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện V, tỉnh K cấp không còn hiệu lực.
1.2. Về con chung: Bà U và ông P có 01 con chung tên Đoàn Thiên P, sinh 2018. Ông P trực tiếp nuôi con chung.
Ông P không yêu cầu bà U cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở;
Trên cơ sở lợi ích con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà U không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Bà U phải chịu. Cấn trừ vào số tiền bà U đã tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2023/0013290, ngày 03/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận G. Bà U đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Bà U và ông P được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận G; - CCTHADS quận G; - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hạnh |