- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng V,Trần Thị Trúc H"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 410/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16-12-2022. V/v tranh chấp: Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thu Hồng.
2. Ông Trần Văn Nghiệm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lƣơng Huỳnh Phúc Tài – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 16 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 401/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 106/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Phạm Hoàng V, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh L.
-Bị đơn: Trần Thị Trúc H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
(Anh V có đơn xin xét xử vắng mặt, chị H vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Phạm Hoàng V trình bày:
Anh và chị Trần Thị Trúc H sống chung với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Vĩnh Đ, huyện C, tỉnh L vào ngày 02/07/2004. Thời gian đầu sống hạnh phúc, khoảng một năm sau thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, hiện nay anh và chị H đã không còn sống chung với nhau nữa, chị H về nhà cha mẹ ruột chị H để sinh sống. Nên nay tình cảm không còn, không thể hàn gắn lại được nên nay anh yêu cầu được ly hôn với chị Trần Thị Trúc H.
-Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Thị Mỹ D, sinh ngày 20/10/2004 (đã trưởng thành) nên không đặt ra giải quyết.
-Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn chị Trần Thị Trúc H vắng mặt, chị Hà mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị H không đến và cũng không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc yêu cầu xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây theo quy định Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Đối với các đương sự từ khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện G đã gửi các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn anh Phạm Hoàng V có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh V. Bị đơn chị Trần Thị Trúc H vắng mặt, chị H mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng chị H không đến dự phiên tòa nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị H.
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoàng V và chị Trần Thị Trúc H sống chung với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh L vào ngày 02/07/2004. Thời gian đầu sống hạnh phúc, khoảng một năm sau thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, hiện nay anh V và chị H đã không còn sống chung với nhau nữa. Chị H mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, cho thấy chị H đã không có thiện chí để hàn lại gắn tình cảm với anh V. Nên nay anh V yêu cầu ly hôn với chị H là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Có 01 con chung Phạm Thị Mỹ D, sinh ngày 20/10/2004 (đã trưởng thành) nên không đặt ra giải quyết.
. Về tài sản chung: Anh V khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh V khai không có nên không đặt ra giải quyết.
. Về án phí: Anh V phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng các điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Hoàng V.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phạm Hoàng V được ly hôn với chị Trần Thị Trúc H.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Thị Mỹ D, sinh ngày 20/10/2004 (đã trưởng thành) nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không nên không đặt ra giải quyết.
*Về án phí HNST: Anh Phạm Hoàng V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh V đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0026625 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G được cấn trừ xem như anh V đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; -UBND xã Thanh Vĩnh Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thanh Trinh |