vanban.org

Bản án 41 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T A ÁN NH N DÂN
HU N PH G ÁO
T NH B NH D NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 41/2017/HNGĐ-ST
Ngày 25-9-2017
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

N C C NG H A

H CHỦ NGH A V T NAM

T A ÁN NH N DÂN HU N PH G ÁO, T NH B NH D NG

- Th nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

à Trần Thị Kim Oanh.

- h

hi n a: Ông Nguyễn Văn Mạnh, Thư ký T a án nhân dân huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng.

- Đại diện Viện Kiể sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đình Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2017 tại tr s Toà án nhân dân huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng t s th m c ng khai v án th lý s 210/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa v án ra t s 37/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa các đư ng s :

- Nguyên đơn: à Nguyễn Thị L sinh năm 1988; cư tr tại: Xã A huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng; có mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Minh T sinh năm 1981; cư tr tại: Xã A huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng; có mặt.

N DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n kh i kiện ngày 31/5/2016 b n t khai ngày 19/6/2017 biên b n hoà gi i ngày 22/8/2017 và tại phiên toà nguyên đ n bà Nguyễn Thị L trình bày:

- Về h n nhân: Bà L và ông T chung s ng với nhau từ năm 2014 và có đăng ký kết h n vào ngày 09/6/2014 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã A huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng. Việc s ng chung là hoàn toàn t nguyện kh ng ai p buộc. Thời gian đầu chung s ng vợ chồng có hạnh ph c nhưng sau đó kh ng hạnh ph c mà thường xuyên y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm s ng ông T ghen tu ng v cớ rồi kiếm cớ gây gổ cãi v ng T kh ng quan tâm đến vợ con. Nay nh n thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm tr ng kh ng thể hàn g n được đời s ng chung kh ng thể k o dài m c đích h n nhân kh ng đạt được. Vì v y, bà L quyết định ly h n với ông Trần Minh T.

- Về con chung: Quá trình chung s ng bà và ông T có 01 người con chung tên Trần Long D, sinh ngày 06/11/2014. Khi ly hôn bà L yêu cầu được quyền nu i con chung kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con. Hiện bà L đang làm nhân viên y tế tại ệnh viện đa khoa t nh ình Dư ng có thu nh p ổn định có thời gian và kinh nghiệm chăm sóc con. Hiện con chung đang s ng cùng bà L được bà L và bà ngoại của b chăm sóc.

- Về tài s n chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu T a án gi i quyết.

Tại phiên t a, bà L th ng nhất với những lời trình bày trước đây và đề nghị T a án gi i quyết:

- Về h n nhân: Xin được ly h n với ông Trần Minh T.

- Về con chung: Yêu cầu được nu i dưỡng con chung tên Trần Long D, sinh ngày 06/11/2014 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nu i con.

- Về tài s n chung nợ chung: Kh ng yêu cầu T a án gi i quyết.

Tại b n t khai ngày 19/6/2017 và tại phiên t a bị đ n ng Trần Minh T trình bày:

- Về h n nhân: Ông T th ng nhất với bà L thời gian chung s ng đăng ký kết hôn. Về nguyên nhân mâu thuẫn là do trong thời gian chung s ng vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn thường uyên cãi nhau các vấn đề trong cuộc s ng trong l c nóng gi n ng T có đánh bà L và bà L cũng đánh lại; nhiều lần ông T nói bà L nên đi thăm người nhà ông T bệnh viện nhưng bà L kh ng đi; bà L nói ấu ông T với nhiều người nhất là người thân làm ông T kh ng thể chấp nh n được; ông T nghi ngờ bà L có m i quan hệ với người khác (ông T kh ng có bằng ch ng c thể); bà L nhiều lần đ i mua ăng đ t nhà ông T; gia đình bà L c n hù doạ định đánh ông T nhiều lần. Ông T đã in lỗi và mong bà L tha th khi ông T đánh bà L nhưng bà L kh ng đồng ý. Tại phiên toà, ông T đồng ý ly h n.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ng T và bà L có 01 con chung tên Trần Long D, sinh ngày 06/11/2014. Nay, bà L yêu cầu được nu i con thì ng T không đồng ý. Ông T yêu cầu được quyền nu i con kh ng yêu cầu bà L cấp dưỡng nu i con.

- Về tài s n chung nợ chung: Kh ng yêu cầu T a án gi i quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph Giáo phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp lu t của những người tham gia t t ng của những người tiến hành t t ng: Những người tiến hành t t ng như Th m phán Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án những người tham gia t t ng chấp hành đ ng quy định của ộ lu t T t ng Dân s .

- Về nội dung v án:

+ Về h n nhân: à L và ông T chung s ng với nhau có đăng ký kết h n là h n nhân hợp pháp do có mâu thuẫn vợ chồng nên đã s ng ly thân và hiện kh ng c n quan tâm chăm sóc lẫn nhau t thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm tr ng m c đích h n nhân kh ng đạt được nên bà L in ly h n với ng T là có căn c . Tại phiên toà ông T đồng ý ly h n nên đề nghị Hội đồng t công nh n s thu n tình ly h n của bà L và ông T.

+ Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Long D, sinh ngày 06/11/2014, c hai người đều có nguyện v ng nu i con hiện tại con đang s ng cùng với bà L và con dưới 36 tháng tuổi nên đề nghị Hội đồng t giao con chung cho bà L nuôi dưỡng.

+ Về tài s n chung nợ chung: Đư ng s kh ng yêu cầu Toà án gi i quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu ch ng c có trong hồ s v án đã được th m tra tại phiên tòa; sau khi Kiểm sát viên phát biểu về việc chấp hành pháp lu t t t ng dân s của người tiến hành t t ng và của đư ng s về nội dung v án; Hội đồng t

nh n định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là v án ly h n được quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ lu t T t ng dân s khi th lý v án bị đ n cư tr tại: Xã A huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng nên thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Ph Giáo theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ lu t T t ng dân s .

[2] Về h n nhân: Bà L và ông T chung s ng với nhau và có đăng ký kết h n ngày 09/6/2014 tại U ND ã A huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng. Quan hệ h n nhân giữa bà L và ông T là h n nhân hợp pháp. Trong quá trình chung s ng bà L cho rằng mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng, ông T ghen tuông và kh ng quan tâm đến vợ con. Ông T cho rằng mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng bà L kh ng chung thuỷ có lời nói c phạm đến ông T và gia đình ng T và hai người đã s ng ly thân từ tháng 6/2017 cho đến nay kh ng c n quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Điều này cũng phù hợp với iên b n ác minh tại UBND xã A. Do đó Hội đồng t

t thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà L và ông T đã trầm tr ng đời s ng chung kh ng thể k o dài m c đích h n nhân kh ng đạt được việc in ly h n của bà L là hoàn toàn t nguyện tại phiên toà ng T cũng đồng ý ly h n nên Hội đồng t

c ng nh n s thu n tình ly h n của bà L và ông T.

[3] Về con chung: Căn c vào lời khai của các đư ng s các b n sao giấy khai sinh ác định bà L và ông T có 01 người con chung tên Trần Long D, sinh ngày 06/11/2014. Sau khi ly hôn bà L có nguyện v ng được nu i con chung, ông T cũng có nguyện v ng được nu i con. Hội đồng t

t thấy cháu D hiện tại đang s ng với bà L và dưới 36 tháng tuổi nên theo quy định tại kho n 3 Điều 81 của Lu t H n nhân và gia đình thì cần giao cho bà L chăm sóc nu i dưỡng đồng thời bà L hiện đang làm điều dưỡng

ệnh viện đa khoa t nh ình Dư ng có kiến th c chăm sóc con, thu nh p ổn định hàng tháng kho ng 8.000.000 đồng. Vì v y, việc giao cháu D cho bà L chăm sóc nu i dưỡng là phù hợp.

[4] Về cấp dưỡng nu i con: Ghi nh n s t nguyện của bà L không yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con.

[5] Về tài s n chung nợ chung: Các đư ng s kh ng yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t kh ng đặt ra em t.

[6] Về đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn c phù hợp nên chấp nh n.

[7] Về án phí: Nguyên đ n ph i chịu án phí h n nhân gia đình s th m theo quy định pháp lu t.

Vì các l trên

QU T ĐỊNH:

Căn c vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; các Điều 147 228, 266, 271 và Điều 273 của ộ lu t T t ng dân s ;

Các Điều 9, 51, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 81 82 83 và Điều 84 của Lu t H n nhân và gia đình.

Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí t a án.

Tuyên : Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Thị L đ i với bị đ n ng Trần Minh T.

1. Về h n nhân: C ng nh n s thu n tình ly h n giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Minh T.

2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Long D, sinh ngày 06/11/2014 cho bà Nguyễn Thị L tr c tiếp chăm sóc nu i dưỡng. Ghi nh n s t nguyện của bà L kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con.

Ông Trần Minh T có quyền nghĩa v thăm nom con mà kh ng ai được c n tr . Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên Toà án có thể thay đổi người tr c tiếp nu i con m c cấp dưỡng nu i con khi đư ng s có đ n yêu cầu phù hợp quy định pháp lu t.

3. Về tài s n chung nợ chung: Đư ng s kh ng yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t kh ng đặt ra em t.

4. Về án phí: à Nguyễn Thị L ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí h n nhân gia đình s th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ng án phí lệ phí T a án s AA/2016/0007877 ngày 07/6/2017 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Ph Giáo t nh ình Dư ng.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n bị đ n được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án.

Cỡ chữ