CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| N N N n n s : 41/2022/ N Đ-ST Ngày 30 - 8 - 2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn hị Hiên.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kim Niệm;
à Lê hị Phương ung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quang ương - hư ký a n nh n d n huyện Ph i , t nh nh ương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.
Ngày 30 th ng 8 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Ph i , t nh nh ương t sơ th m công khai v n th ý s 279/2021/TLST- N Đ ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi c n” theo Quyết định đưa v n ra t s 45/2022/QĐXXS - N Đ ngày 18 tháng 7 năm 2022, gi a c c đương s :
- Nguyên đơn: à Ph m M, sinh năm 1984. Có đơn in vắng mặt.
Địa ch : Ấp 9, ã A, huyện P, t nh
- Bị đơn: Ông Nguyễn V , sinh năm 1981. Vắng mặt
Địa ch : Ấp 9, ã A, huyện P, t nh
Ụ :
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Bà Phạm M trình bày:
- Về hôn nh n: Bà và ông T chung s ng với nhau từ năm 2003, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n (UBND) xã Ea
k, huyện Krông Ana, t nh Đắk Lắk, việc chung s ng của ông bà à h àn t àn t nguyện, hai bên gia đ nh có àm đ m cưới the ph ng t c tập qu n. r ng thời gian chung s ng với nhau 18 năm, lúc đầu h nh ph c nhưng sau đó không h nh ph c n a. Nguyên nh n m u thuẫn: Hai vợ chồng thường uyên bất đồng quan điểm d tính c ch hai vợ chồng tr i ngược nhau, ông T không tôn trọng quan hệ vợ chồng, thường uyên kiếm chuyện ch i bới, đ nh đập bà. Vì thương c n bà đã c gắng chịu đ ng nhưng ông T vẫn không chịu thay đổi. iện t i, cuộc s ng hôn nhân của hai vợ chồng không thể chung s ng với nhau được n a, m c đích hôn nh n không đ t được. V vậy, bà àm đơn yêu cầu à n gi i quyết ch bà được y hôn với ông Nguyễn V .
- Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008. iện các con đang d ông T nuôi dưỡng, nếu y hôn bà theo nguyện vọng của c c con, nếu các con theo bà, bà yêu cầu ông T có nghĩa v cấp dưỡng nuôi c n mỗi th ng 2.000.000đ/02 con đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về tài s n chung: Bà và ông T có tài s n chung nhưng không yêu cầu à n gi i quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu à n gi i quyết.
Tại biên bản lấy lời khai bị đơn ông Nguyễn V T trình bày:
- Về hôn nh n: Ông và bà Mai chung s ng với nhau từ năm 2003, có đăng ký kết hôn t i U N ã Ea
k, huyện Krông Ana, t nh Đắk Lắk, việc chung s ng của ông bà à h àn t àn t nguyện, hai bên có àm đ m cưới the ph ng t c tập quán. hời gian đầu chung s ng h nh ph c nhưng sau đó không h nh ph c n a. Nguyên nh n m u thuẫn: vợ chồng thường uyên bất đồng quan điểm, ông có đ nh bà Mai một ần nên bà Mai bỏ nhà đi và àm đơn y hôn. Nay, bà Mai xin y hôn ông không đồng ý vì còn thương vợ, thương c n không mu n gia đ nh đổ vỡ.
- Về c n chung: Ông và bà Mai có 02 con chung tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008. iện c c con đang d ông nuôi dưỡng, nếu y hôn ông the nguyện vọng của các con, các con theo ông, ông có trách nhiệm nuôi dưỡng và yêu cầu bà Mai có nghĩa v cấp dưỡng nuôic n mỗi th ng 2.000.000đ/02 con đến khi các c n đủ 18 tuổi.
- Về tài s n chung: Ông bà có tài s n chung nhưng không yêu cầu à n gi i quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu à n gi i quyết.
Đ i diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Ph i tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến:
- Về t t ng: Việc tu n the ph p uật t t ng tr ng qu tr nh gi i quyết v n của h m ph n, ội đồng t ( ĐXX), Thư ký và việc chấp hành ph p uật t t ng của nh ng người tham gia t t ng à đ ng quy định của ộ uật t ng d n s .
- Về nội dung: Đề nghị ĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in y hôn của à Ph m M đ i với ông Nguyễn V ;
Về c n chung: ia 02 con chung tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008 cho ông T tr c tiếp nuôi dưỡng;
Về mức cấp dưỡng nuôi c n: Buộc bà Mai có nghĩa v cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 mỗi th ng 1.000.000đ (một triệu đồng) và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008 mỗi th ng 1.000.000đ (một triệu đồng) ch đến khi c c c n đủ 18 tuổi.
Về tài s n chung, về nợ chung: Đương s không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết.
Ậ Ị
:
Sau khi nghiên cứu c c tài iệu, chứng cứ đã được em t t i phiên t a, ĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ ph p uật và th m quyền gi i quyết: Đ y à v n in y hôn mà bị đơn cư tr t i ã An Linh, huyện Ph i , t nh nh ương và nguyên đơn đề nghị a n nh n d n huyện Ph i gi i quyết. Căn cứ và kh n 1 Điều 28, điểm a kh n 1 Điều 35, điểm a kh n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng d n s năm 2015, ĐXX t thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của a n nhân dân huyện Ph i , t nh nh ương.
[2] Về s vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn à Ph m M có đơn in vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn V đã được à n triệu tập hợp ệ ần thứ hai để tham gia phiên a nhưng vắng mặt không có ý d chính đ ng. V vậy, ĐXX quyết định t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn the quy định t i Điều 227 và kh n 3 Điều 228, Điều 238 của ộ uật t ng d n s .
[3] Về hôn nh n: à Ph m M và ông Nguyễn V à nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguyện và có đăng ký kết hôn t i U N ã Ea
k, huyện Krông Ana, t nh Đắk Lắk ngày 03/11/2003 nên đ y à hôn nh n hợp ph p the quy định t i Điều 9 của Luật ôn nh n và gia đ nh năm 2014. Qu tr nh chung s ng ph t sinh nhiều m u thuẫn, nguyên đơn ch rằng nguyên nh n m u thuẫn là d tính c ch hai vợ chồng tr i ngược nhau, ông T không tôn trọng quan hệ vợ chồng, thường uyên kiếm chuyện ch i bới, đ nh đập nên nguyên đơn àm đơn xin ly hôn. ị đơn đồng ý có đ nh nguyên đơn nhưng không đồng ý y hôn, không có thiện chí h a gi i đ àn t dù đã được a n triệu tập hợp ệ nhiều ần nhưng vắng mặt không có lý do nên ĐXX không có cơ s để em t ý kiến của bị đơn.
i biên b n c minh ngày 08/7/2022, đ i diện Ủy ban nh n d n xã An Linh huyện Ph i , t nh nh ương ch biết m u thuẫn gia đ nh gi a bà Mai và ông T như thế nà địa phương không nắm rõ tuy nhiên c c bên đều th ng nhất mâu thuẫn vợ chồng d bị đơn đ nh nguyên đơn. ĐXX t thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn đã trầm trọng, t nh c m không c n, đời s ng chung không thể k dài, m c đích hôn nh n không đ t được. Nguyên đơn in y hôn à h àn t àn t nguyện và có căn cứ nên ĐXX chấp nhận ch nguyên đơn và bị đơn y hôn the quy định t i c c Điều 51, 56 của Luật ôn nh n và gia đ nh.
[4] Về c n chung: Căn cứ và ời khai của đương s , b n sa giấy khai sinh, b n sa sổ hộ kh u c định à Ph m M và ông Nguyễn V có 02 con chung tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008. ĐXX xét thấy 02 c n có nguyện vọng s ng cùng ông T và hiện t i c c c n đang được ông T nuôi dưỡng, chăm sóc nên ĐXX t thấy để đ m b tinh thần, vật chất ch các con nên cần giao con cho ông T tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc à phù hợp.
[5] Về cấp dưỡng nuôi c n: ị đơn yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi th ng 2.000.000 đồng/02 c n, nguyên đơn đồng ý nên ĐXX ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn cấp dưỡng nuôi c n tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 mỗi th ng 1.000.000đ (một triệu đồng) và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008 mỗi th ng 1.000.000đ (một triệu đồng) ch đến khi c c c n đủ 18 tuổi.
[6] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu à n gi i quyết nên ĐXX không đặt ra em t.
[7] X t đề nghị của đ i diện Viện Kiểm s t về nội dung v n à có căn cứ nên ĐXX chấp nhận.
[8] Về n phí sơ th m: Đương s ph i chịu n phí hôn nh n và gia đ nh sơ th m và n phí d n s sơ th m về cấp dưỡng nuôi c n the quy định của ph p uật.
V c c trên,
Ị :
Căn cứ và :
- Kh n 1 Điều 28, điểm a kh n 1 Điều 35, điểm a kh n 1 Điều 39, kh n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ uật t ng d n s năm 2015;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật ôn nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng n phí và ệ phí a n.
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à Ph m M đ i với bị đơn ông Nguyễn V về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi c n”.
1. Về hôn nhân: à Ph m M được y hôn với ông Nguyễn V .
2. Về c n chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008 cho ông Nguyễn V tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
à Ph m M có quyền, nghĩa v thăm n m c n, ông Nguyễn V cùng các thành viên tr ng gia đ nh không ai được c n tr à Ph m M trong việc thăm n m, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi d c c n. V quyền ợi hợp ph p, chính đ ng của c n chưa thành niên, à n có thể thay đổi người tr c tiếp nuôi c n, mức cấp dưỡng nuôi c n khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của ph p uật.
3. Về mức cấp dưỡng nuôi c n: hi nhận s t nguyện của à Ph m M cấp dưỡng nuôi c n tên Nguyễn hị M A, sinh ngày 08/9/2004 mỗi th ng 1.000.000đ (một triệu đồng) và Nguyễn , sinh ngày 20/10/2008 mỗi th ng 1.000.000đ (một triệu đồng) ch đến khi các c n đủ 18 tuổi.
4. Kể từ ngày người thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n ch đến khi thi hành ng tất c c c kh n tiền th hàng th ng bên ph i thi hành n ph i chịu kh n tiền ãi của s tiền c n ph i thi hành n the mức ãi suất quy định t i kh n 2 Điều 468 của ộ uật n s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành n.
5. Về s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu nên ội đồng t
không xem xét.
6. Về n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m: à Ph m M ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m và 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) n phí d n s sơ th m về cấp dưỡng nuôi c n, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) và s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đ y the Biên lai thu t m ứng n phí, ệ phí a n AA/2021/0007758 ngày 13/10/2021 của Chi c c hi hành n d n s huyện Ph i , t nh nh ương.
7. Về quyền kh ng c : Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c b n n tr ng thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n h ặc kể từ ngày b n n được niêm yết the quy định của ph p uật./.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
.
Ồ
É Ử S
Ẩ
- AN t nh nh ương;
Ẩ
-
Ọ
Ê
- VKSN huyện Ph i ;
- Chi c c A S huyện Ph i ;
- Nh ng người tham gia t t ng;
- Lưu hồ sơ, VP.
g ễ
ị i
| Nơi nhận: - AN t nh nh ương; - VKSN huyện Ph i ; - Chi c c A S huyện Ph i ; - UBND Uỷ ban nh n d n ã An nh, huyện Ph i , t nh nh ương (s ngày ); - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, VP. | . Ồ É Ử S Ẩ Ẩ - Ọ Ê g ễ ị i |