vanban.org

Bản án 41 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Hồng N về việc "Ly hôn" với ông Nguyễn Trường G.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Hồng N được ly hôn với ông Nguyễn Trường G. Về con chung: Bà Trương Thị Hồng N và ông Nguyễn Trường G có 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoài B, sinh ngày 04/12/2009. Sau khi ly hôn, bà N được quyền nuôi dưỡng cháu B. Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hồng N "Ly hôn" Nguyễn Trường G"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Hồng N về việc "Ly hôn" với ông Nguyễn Trường G.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN BẾN LỨC

NAM

TỈNH LONG AN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————— Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2024 V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Tươi

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Châu

- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 158/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị Hồng N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: E P, P, Thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp F, xã T, huyện B, tỉnh Long An.

(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 08/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trương Thị Hồng N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Trường G xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Long An vào ngày 26/11/2008. Cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, ông G không có trách nhiệm với gia đình. Bà và ông G đã không còn chung sống với nhau từ năm 2015 cho đến nay. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, cuộc sống chung không thể tiêp tục được nên yêu cầu ly hôn với ông G.

Về con chung: Bà và ông G có 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoài B, sinh ngày 04/12/2009. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà và ông G không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Bà và ông G không có nợ chung.

Bị đơn ông Nguyễn Trường G đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Cháu Nguyễn Hoài B có ý kiến trong trường hợp cha mẹ không còn chung sống với nhau thì có nguyện vọng được sống với mẹ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Bà Trương Thị Hồng N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Trường G. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

[1.2] Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trương Thị Hồng N có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Trường G đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu ly hôn của bà N, Hội đồng xét xử thấy rằng;

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Hồng N và ông Nguyễn Trường G xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống thì hai bên phát sinh mâu thuẫn. Nay bà N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông G. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bà N có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, riêng ông G vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của bà N. Từ đó, cho thấy ông G cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, cuộc sống chung của bà N và ông G đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.

Về con chung: Bà N và ông G có 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoài B, sinh ngày 04/12/2009. Sau khi ly hôn, bà N yêu cầu được nuôi cháu B. Ông G vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến về vấn đề này. Xét thấy, hiện cháu B đang sống với bà N, cuộc sống đã ổn định, hơn nữa, nguyện vọng của cháu B là muốn sống với mẹ. Do đó, căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, giao cháu B cho bà N được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định giữa bà và ông G không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông G vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Trương Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Hồng N về việc "Ly hôn" với ông Nguyễn Trường G.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Hồng N được ly hôn với ông Nguyễn Trường G.

2. Về con chung: Bà Trương Thị Hồng N và ông Nguyễn Trường G có 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoài B, sinh ngày 04/12/2009. Sau khi ly hôn, bà N được quyền nuôi dưỡng cháu B. Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của một bên, cả hai bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí: Bà Trương Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007333 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ