vanban.org

Bản án 41 — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Võ Kim T - Võ Kim T"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N K U VỰC 3

CỘNG

XÃ Ộ C Ủ NG Ĩ V Ệ N M

N

C M N

Độc lập – ự do – H phúc Bản án số: 41/2026/DS-ST Ngày: 03/04/2026 V/v Tranh chấp chia tài sản chung.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG O XÃ Ộ C Ủ NG Ĩ V Ệ N M

TOÀ ÁN NHÂN DÂN K U VỰC 3 –

N

C M N

- hành phần ội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Phan Thị Thu Thủy

2/ ng Ph m Văn Phố

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng H nh - Kiểm sát viên .

Trong ngày 23/03/2026, t i trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 204/2025/TLST-DS ngày 08/5/2025, về việc: “Tranh chấp về chia tài sản chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2026/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 03 năm 2026, quyết định hoãn phiên tòa số 51/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 03 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Kim T – sinh năm 1970 có m t .

Địa chỉ: Số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

1/ Ông Võ Kim T – sinh năm 1972 có đơn xin v ng m t).

Địa chỉ: Số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Võ Thị Mỹ H – sinh năm 1961 có m t .

Địa chỉ: Số 424/23/5 Nguyễn Văn Luông, Phường Ph Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Võ Thị B ch Y – sinh ngày 1956 có đơn xin v ng m t .

Địa chỉ: Số 357/63/25 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Võ Thị V – sinh năm 1958 v ng m t .

Địa chỉ: Số 743/5 Hồng Bàng, Phường Bình Tây, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Bà Lê Thị Hoàng O , sinh năm 1963 có m t là vợ ông Võ Kiêm T – sinh năm 1962 chết năm 2018

- ng Võ Thành P , sinh năm 1991 có đơn xin v ng m t . là con ông Võ Kiêm T – sinh năm 1962 chết năm 2018

- Bà Võ Thị Mỹ H , sinh năm 1996 có đơn xin v ng m t .là con ông Võ Kiêm T – sinh năm 1962 chết năm 2018

Địa chỉ: Số 357/39 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh.

4/ Bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1971 có m t là vợ ông Võ Kim T – sinh năm 1964 chết năm 2017 .

-

Bà Võ Thị Mỹ T , sinh năm 1990 có đơn xin v ng m t .là con ông Võ Kim T – sinh năm 1964 chết năm 2017 .

-

ng Võ Kim T , sinh năm 1992 có đơn xin v ng m t . là con ông Võ Kim T – sinh năm 1964 chết năm 2017 .

Địa chỉ: Số 240/151 Nguyễn Văn Luông, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh.

5/ Bà Võ Thị Mỹ P – sinh năm 1967 có đơn xin v ng m t ..

Địa chỉ: Số 4A Đường số 3D, Khu phố 7, phường Bình Hưng Hòa, Thành

phố Hồ Chí Minh.

6/ Bà Võ Thị Mỹ N

– sinh năm 1968 có m t .

Địa chỉ: Số 357/76/20 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh.

7/ Ông Võ Kim T

– sinh năm 1973 có đơn xin v ng m t .

Địa chỉ: Số 16A Đường số 210, Tổ 7, Ấp 1A, xã Bình Mỹ, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NỘ UNG VỤ N

Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, phía nguyên đơn ng V im T trình bày: Căn nhà số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh do ông Võ Văn C , chết năm 2014 và bà Nguyễn Thị X , chết năm 1998 để l i cho các con gồm:

1/Võ Thị B ch Y , sinh năm 1956

2 /Võ Thị V , sinh năm 1958

3 /Võ Thị Mỹ H , sinh năm 1961

4/Võ Kiêm T , sinh năm 1962, chết năm 2018 có vợ là bà Lê Thị Hoàng O , sinh năm 1963 và 02 con Võ Thành P , sinh năm 1991 và Võ Thị Mỹ H , sinh năm 1996.

5/Võ Kim T , sinh năm 1964, chết năm 2017 có vợ là bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1971 và 02 con Võ Thị Mỹ T , sinh năm 1990 và Võ Kim T , sinh năm 1992

6/Võ Thị Mỹ Dung, sinh năm 1966

7/Võ Thị Mỹ P , sinh năm 1967

8/Võ Thị Mỹ N

, sinh năm 1968

9/Võ Kim Dũng, sinh năm 1969, mất năm 2003 không có vợ con

10/Võ Kim T , sinh năm 1970

11/Võ Kim T , sinh năm 1972

12/Võ Kim T , sinh năm 1973.

Ngày 26/6/2017 các anh chị em đã T hành làm thủ tục văn bản khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản, do ông Võ Kim D không có vợ con, chết sau cha mẹ nên các anh chị em thống nhất phần di sản thừa kế của ông Dũng sẽ chia đều cho các anh chị em.

Phần di sản thừa kế mà bà Võ Thị Mỹ D được hưởng được bà D t ng cho ông Võ Kim T và ông Võ Kim T đồng ý nhận phần tài sản này.

Ngày 14/7/2017 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận 6 đã cập nhật nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 4065/2008/GCN do UBND Quận 6 cấp ngày 16/10/2008, nội dung thay đổi “ để thừa kế và t ng cho các ông/bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Võ Kiêm T , Võ Kim T , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T , Võ Kim T ”.

Phần tài sản của ông Võ Kiêm T , chết năm 2018 được hưởng sẽ chia thừa kế cho vợ bà Lê Thị Hoàng O , sinh năm 1963 và 02 con Võ Thành P , sinh năm 1991 và Võ Thị Mỹ H , sinh năm 1996. Ngày 15/01/2026 ông Võ Thành P và bà Võ Thị Mỹ H đã làm văn bản phân chia di sản đồng ý để bà Lê Thị Hoàng O nhận toàn bộ phần di sản thừa kế của ông Võ Kiêm T .

Phần tài sản của ông Võ Kim T , chết năm 2017 được hưởng sẽ chia cho vợ là bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1971 và 02 con Võ Thị Mỹ T , sinh năm 1990 và Võ Kim T , sinh năm 1992. Ngày 15/01/2026 ông Võ Kim T và bà Võ Thị Mỹ T đã làm văn bản phân chia di sản đồng ý để bà Nguyễn Thị T nhận toàn bộ phần di sản thừa kế của ông Võ Kim T .

Căn nhà số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay do ông Võ Kim T và bà Võ Thị Mỹ H đang sinh sống, các bên xác nhận từ trước đến nay nhà chưa sửa chữa, xây sửa l i, vẫn giữ nguyên hiện tr ng.

Các bên thống nhất nhà và đất 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị là 5.000.000.000 đồng, khi các bên tự bán ho c Cơ quan thi hành án bán đấu giá sẽ chia giá trị nhà đất làm 11 phần bằng nhau mỗi người được hưởng 1 phần, riêng ông Võ Kim T được hưởng 2 phần do được bà Võ Thị Mỹ Dung t ng cho phần tài sản của bà cho ông T .

Bị đơn ông V im T và à V Thị M H : cũng thống nhất lời khai của nguyên đơn đều đồng ý chia giá trị nhà đất số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh làm 11 phần bằng nhau mỗi người được hưởng 1 phần, riêng ông Võ Kim T được hưởng 2 phần do được bà Võ Thị Mỹ D t ng cho phần tài sản của bà cho ông T . Bị đơn muốn giữ l i căn nhà số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh để làm nơi thờ c ng ông bà cha mẹ. Do hiện nay kinh tế còn khó khăn nên chưa có khả năng T toán l i số tiền mà các anh chị em được hưởng phần của mình. Mong các anh chị em trong nhà cho thời gian 1 -2 năm để thu xếp tài chính T toán cho các anh chị em như trước đây các bên đã thỏa thuận. Trường hợp không được thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan các ông/bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T

, Lê Thị Hoàng O , Võ Thành P , Võ Thị Mỹ H , Nguyễn Thị T , Võ Thị Mỹ T , Võ Kim T : Thống nhất lời khai của nguyên đơn và bị đơn đều đồng ý chia giá trị nhà đất số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh làm 11 phần bằng nhau mỗi người được hưởng 1 phần, riêng ông Võ Kim T được hưởng 2 phần do được bà Võ Thị Mỹ D t ng cho phần tài sản của bà cho ông T .

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Võ Thị V v ng m t trong suốt quá trình tham gia tố tụng t i Tòa án m c d đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, bà cũng không có văn bản ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

T i phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có m t vẫn giữ nguyên ý kiến. Không ai có khả năng tài chính nhận nhà, đất và hoàn trả tiền cho các đương sự khác.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh P biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, các đương sự chấp hành đ ng quy định của pháp luật. Qua kiểm sát vụ án t i phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các ông/bà Võ Thị B ch ế , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Võ Thị Mỹ Ph , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T , Nguyễn Thị T , Lê Thị Hoàng O được hưởng 1/11 giá trị di sản, ông Võ Kim T được hưởng 2/11 giá trị di sản.

Các bà Võ Thị B ch , Võ Thị Mỹ H, Lê Thị Hoàng O là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được chấp nhận; Bà Võ Thị V là người cao tuổi nhưng không có đơn yêu cầu được miễn án phí nên phải chịu án phí trên giá trị di sản được hưởng; các ông/bà Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T , Võ Kim T Nguyễn Thị T chịu án phí trên giá trị di sản được hưởng.

N ẬN ĐỊN CỦ

N

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên Toà và kết luận của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh về việc chấp hành pháp luật tố tụng và nội dung của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1]. Về quan hệ tranh chấp:

ng Võ Kim T khởi kiện ông Võ Kim T và bà Võ Thị Mỹ H tranh chấp về chia tài sản chung. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 vụ án thuộc tranh chấp dân sự: “Tranh chấp về chia tài sản chung”.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

ng Võ Kim T khởi kiện ông Võ Kim T và bà Võ Thị Mỹ H , tài sản tranh chấp là nhà đất t i địa chỉ số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2025, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh.

[3]. Về thủ tục xét xử v ng m t đương sự:

- Về thủ tục xét xử v ng m t bà Võ Thị V – người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Căn cứ vào kết quả trả lời xác minh của Công an Bình Tây, Thành phố Hồ Chí Minh “Bà Võ Thị V , sinh năm 1958 có hộ khẩu thường tr và thực tế cư tr t i 743/5 Hồng Bàng, phường Bình Tây, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án T hành tống đ t hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà Võ Thị V vẫn v ng m t, bà cũng không có văn bản ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn T hành xét xử vụ án và căn cứ vào các yêu cầu khởi kiện, lời trình bày cũng như tài liệu, chứng cứ do các đương sự cung cấp để làm cơ sở xem xét giải quyết vụ án. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 Hội đồng quyết định xét xử v ng m t bà Võ Thị V .

Về nội dung:

[1]. ng Võ Kim T khởi kiện ông Võ Kim T và bà Võ Thị Mỹ H đề nghị chia giá trị nhà đất số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh làm 11 phần bằng nhau mỗi người được hưởng 1 phần gồm các ông/ bà: Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Lê Thị Hoàng O , Nguyễn Thị T , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T

, riêng ông Võ Kim T được hưởng 2 phần do được bà Võ Thị Mỹ D t ng cho phần tài sản của bà cho ông T . Không ai có khả năng nhận nhà, đất và hoàn trả tiền cho các đương sự còn l i, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, nhà đất số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh do ông Võ Văn C và bà Nguyễn Thị X chết để l i cho các con. Ngày 26/6/2017 các đương sự đã T hành làm thủ tục văn bản khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản. Ngày 14/7/2017 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận 6 đã cập nhật nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 4065/2008/GCN do UBND Quận 6 cấp ngày 16/10/2008, nội dung thay đổi “ để thừa kế và t ng cho các ông/bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Võ Kiêm T , Võ Kim T , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T , Võ Kim T

”. Phần di sản thừa kế mà bà Võ Thị Mỹ D được hưởng được bà D t ng cho ông Võ Kim T và ông Võ Kim T đồng ý nhận phần tài sản này. Như vậy nhà đất số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh là tài sản chung của các ông bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Võ Kiêm T , Võ Kim T , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T , Võ Kim T .

Phần tài sản của ông Võ Kiêm T , chết năm 2018 có vợ bà Lê Thị Hoàng O , sinh năm 1963 và 02 con Võ Thành P , sinh năm 1991 và Võ Thị Mỹ H , sinh năm 1996. Ngày 15/01/2026 ông Võ Thành P và bà Võ Thị Mỹ H đã làm văn bản phân chia di sản đồng ý để bà Lê Thị Hoàng O nhận toàn bộ phần di sản thừa kế của ông Võ Kiêm T .

Phần tài sản của ông Võ Kim T , chết năm 2017 có vợ là bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1971 và 02 con Võ Thị Mỹ T , sinh năm 1990 và Võ Kim T , sinh năm 1992. Ngày 15/01/2026 ông Võ Kim T và bà Võ Thị Mỹ T đã làm văn bản phân chia di sản đồng ý để bà Nguyễn Thị T nhận toàn bộ phần di sản thừa kế của ông Võ Kim T .

Nguyên đơn yêu cầu chia tài sản chung là nhà đất số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh làm 11 phần bằng nhau trong đó các ông/bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Lê Thị Hoàng O , Nguyễn Thị T , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T

mỗi người được hưởng 1 phần bằng nhau, riêng ông Võ Kim T được hưởng 2 phần do được bà Võ Thị Mỹ D t ng cho phần tài sản của bà cho ông T là có căn cứ.

Theo lời trình bày của các đương sự thì không ai có khả năng nhận nhà, đất và đưa l i tiền cho những người còn l i, bản thân ông T và bà H nh là những người muốn giữ l i căn nhà trên để làm nơi thờ c ng ông bà cha mẹ nhưng cũng xác định mình không có khả năng nhận nhà và hoàn trả l i tiền N

y cho những người khác. Vì vậy, theo quy định pháp luật, thì căn nhà và đất số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được bán để chia theo đ ng phần giá trị mà mỗi người được nhận.

[2]. Theo kết quả các bên thống nhất giá trị của căn nhà và đất t i số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh là 5.000.000.000 năm t đồng. Các đương sự sẽ phải chịu án phí tương đương với phần tài sản mà mình được hưởng.

Bà Võ Thị B ch , bà Lê Thị Hoàng O , bà Võ Thị Mỹ H là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí, có đơn xin miễn án phí và được Tòa án chấp nhận được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Bà Võ Thị V là người cao tuổi nhưng không có đơn yêu cầu được miễn án phí nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Cụ thể: Các ông/bà Võ Thị V , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T , Võ Kim T Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu án phí là 22.181.818 đồng; ông Võ Kim T phải chịu án phí là 39.272.727 đồng;

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ĐỊN :

Căn cứ khoản 2 Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 91, 92, khoản 2 Điều 147, các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025; các Điều 219, 649, 650,651 Bộ luật dân sự 2015; Luật thi hành án dân sự năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

uyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Xác định căn nhà và đất t i số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh là tài sản chung của các ông/ bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Võ Kiêm T , Võ Kim T , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N , Võ Kim T , Võ Kim T , Võ Kim T

theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 4065/2008/GCN do UBND Quận 6 cấp ngày 16/10/2008, nội dung thay đổi cập nhật ngày 17/7/2017.

2/ Phân chia giá trị tài sản là nhà và đất t i số 357/63/2 Hậu Giang, Phường Bình Ph , Thành phố Hồ Chí Minh làm 11 phần bằng nhau cho các đồng sở hữu là các ông/bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Lê Thị Hoàng O , Nguyễn Thị T , Võ Thị Mỹ P

, Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T mỗi người được hưởng 1/11 giá trị tài sản, ông Võ Kim T được hưởng hai 2/11 giá trị tài sản.

3/ Các ông/bà Võ Thị B ch Y , Võ Thị V , Võ Thị Mỹ H , Lê Thị Hoàng O , Nguyễn Thị T , Võ Thị Mỹ P , Võ Thị Mỹ N

, Võ Kim T , Võ Kim T , Võ Kim T

có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án P mãi căn nhà và đất nêu trên để phân chia theo đ ng phần giá trị mỗi người được hưởng, sau khi trừ đi chi phí thi hành án.

Các đương sự thi hành t i Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị V , bà Võ Thị Mỹ P , bà Nguyễn Thị T , bà Võ Thị Mỹ N

, ông Võ Kim T mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.181.818 đồng; ông Võ Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 39.272.727 đồng;

ng Võ Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 22.181.818 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 8.750.000 đồng theo biên lai thu t m ứng án phí số 0065274 ngày 07/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6 nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh). Ông Võ Kim T còn phải nộp 13.431.818 đồng.

Bà Võ Thị B ch Y , bà Lê Thị Hoàng O , bà Võ Thị Mỹ H là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí, có đơn xin miễn án phí và được Tòa án chấp nhận được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

5/ Quyền kháng cáo: Đương sự có m t có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự v ng m t có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án ho c niêm yết.

6/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ