- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! KHU!VỰC!5!-!CÀ!MAU!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2025/HNGĐ-ST Ngày 19-9-2025 V/v tranh chấp xin ly hôn NHÂN!DANH! NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!KHU!VỰC!5!-!CÀ!MAU!! -!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:! Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Bảo Hiền. Bà Bùi Ngọc Dung. -"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau. Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2025/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1981 (có mặt). Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã N, tỉnh Cà Mau. - Bị đơn: Bà Nguyễn Tuyết N, sinh năm 1975 (vắng mặt). Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã N, tỉnh Cà Mau. |
NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!!!!!!
!
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn ông Nguyễn Văn P trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Tuyết N tự nguyện kết hôn với nhau vào
năm 2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, tính tình hai bên không còn phù hợp, gia đình hai bên đã hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Tuyết N.
Về nuôi con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Tuyết N đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ
lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Nguyễn Tuyết N vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa ông Pvẫn bảo lưu quan điểm.
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
!
!
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Tuyết N vắng mặt không có lý do nên căn cứ
khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Nguyễn Tuyết N.!
[2] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Tuyết N tìm hiểu, tự
nguyện kết hôn với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 10 năm 2021 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Ông Pnhận thấy cuộc sống của ông bà có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông Pyêu cầu ly hôn, bà N không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của ông Pvà bà N là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho ông bà. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn P, ông Pđược ly hôn với bà Nguyễn Tuyết N.
[3] Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét.
[4] Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải
quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27
của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn P phải chịu 300.000 đồng. Ông Pđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012338 ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P, ông
Nguyễn Văn P được ly hôn với bà Nguyễn Tuyết N.!
Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét.
Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn P phải chịu 300.000 đồng. Ông Pđã
dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012338 ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!
- Các đương sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- VKSND khu vực 5- Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 5- Cà Mau;
- UBND xã N, tỉnh Cà Mau;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! !
!