- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị NY - Trần Lê M"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ …
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-3-2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Lộc
Bà Lê Thị Duyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N Y, sinh năm 2001 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp BT, xã ĐS, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Trần Lê M, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của bà Trần Thị N Y tại đơn khởi kiện ngày 23/12/2024 và trong
quá trình giải quyết vụ án:
Hôn nhân: Bà Trần Thị N Y và ông Trần Lê M tự nguyện chung sống với
nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐS, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang vào ngày 28/7/2022. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên Bà Y yêu cầu được ly hôn với ông M.
Về con chung: Quá trình chung sống, Bà Y xác định bà và ông Trần Lê M
không có con chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Y xác định bà và ông M không có nên
không đặt ra yêu cầu xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Bà Trần Thị N Y khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trần Lê M.
Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Trần Lê M có nơi cư trú tại ấp A, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Bà Y thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Trần Lê M đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng
mặt không có lí do, bà Trần Thị N Y xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt Bà Y, ông M theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Bà Trần Thị N Y và ông Trần Lê M tự nguyện chung sống
với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐS, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang vào ngày 28/7/2022. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên Bà Y yêu cầu được ly hôn với ông M. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa Bà Y và ông M đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, Bà Y xác định không còn tình cảm với ông M, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông M. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, ông M được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do, cho thấy ông M không có thiện chí đoàn tụ với Bà Y, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà Trần Thị N Y và ông Trần Lê M được ly hôn là phù hợp.
Con chung: Bà Trần Thị N Y và ông Trần Lê M xá định không có con
chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị N Y xác định bà và ông M
không có tài sản chung, nợ chung. Quá trình giải quyết vụ án không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ nên không xem xét.
Về án phí: Bà Trần Thị N Y phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy
định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị N Y về việc ly hôn đối với
ông Trần Lê M.
Về hôn nhân: Bà Trần Thị N Y và ông Trần Lê M được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Tái sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị N Y xác định không có nên không đặt
ra yêu cầu xem xét.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị N Y nộp 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 15 tháng 01 năm 2025, Bà Y có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016755 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã ĐS; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |